Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Kết nối tri thức

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán Kết nối tri thức

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Chữ số 9 trong số thập phân 0,439 thuộc hàng nào?

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 785 kg ... 7 tạ.

    Book

  • Câu 3: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Study

    3 km2 = 300 ha

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Study

    3 km2 = 300 ha

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân 2,37 đọc là:

    Computer

  • Câu 5: Nhận biết

    Tổng của 63,78 và 9,132 là:

  • Câu 6: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

     Một người trong ba giờ đi được 42 km. Giờ thứ nhất người đó đi được 12,36 km. Giờ thứ hai đi được nhiều hơn giờ thứ nhất 8,2 km. Hỏi giờ thứ ba đi được bao nhiêu ki-lô-mét? 

    Grade

    Giờ thứ ba người đó đi được 21,44 km.

    Đáp án là:

     Một người trong ba giờ đi được 42 km. Giờ thứ nhất người đó đi được 12,36 km. Giờ thứ hai đi được nhiều hơn giờ thứ nhất 8,2 km. Hỏi giờ thứ ba đi được bao nhiêu ki-lô-mét? 

    Grade

    Giờ thứ ba người đó đi được 21,44 km.

     Bài giải

    Hai giờ đầu người đó đi được số ki-lô-mét là:

    12,36 + 8,2 = 20,56 (km)

    Giờ thứ ba người đó đi được số ki-lô-mét là:

    42 - 20,56 = 21,44 (km)

    Đáp số: 21,44 km.

  • Câu 7: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích mảnh đất có các kích thước như hình dưới đây:

    BM = 14 m

    CN = 17 m

    EP = 20 m

    AM = 12 m

    MN = 15 m

    ND = 31 m

    Diện tích mảnh đất là 1 160||1160 m2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích mảnh đất có các kích thước như hình dưới đây:

    BM = 14 m

    CN = 17 m

    EP = 20 m

    AM = 12 m

    MN = 15 m

    ND = 31 m

    Diện tích mảnh đất là 1 160||1160 m2.

     Bài giải

    Chia mảnh đất thành các hình: tam giác ADE, tam giác ABM, hình thang BCMN, tam giác CND.

    Độ dài đoạn thẳng AD là:

    12 + 15 + 31 = 58 (m)

    Diện tích hình tam giác AED là:

    \frac{58\times20}{2}=580 (m2)

    Diện tích tam giác ABM là:

    \frac{12\times14}{2}=84 (m2)

    Diện tích tam giác CND là:

    \ \frac{17\times31}{2}=263,5 (m2)

    Diện tích hình thang BCNM là:

    \frac{\left(14+17ight)\times15}{2}=232,5 (m2)

    Diện tích mảnh đất là:

    580 + 84 + 263,5 + 232,5 = 1 160 (m2)

    Đáp số: 1 160 m2.

  • Câu 8: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Làm tròn số 846,789 đến hàng đơn vị, ta được số:

    847

    Đáp án là:

    Làm tròn số 846,789 đến hàng đơn vị, ta được số:

    847

  • Câu 9: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một đoàn xe gồm 5 xe tải cỡ nhỏ và 3 xe tải cỡ lớn. Mỗi xe tải cỡ nhỏ chở được 4 536 kg hàng. Mỗi xe tải cỡ lớn chở được 7 656 kg hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

    Trung bình mỗi xe chở được 5 706 || 5706 kg hàng.

    Đáp án là:

    Một đoàn xe gồm 5 xe tải cỡ nhỏ và 3 xe tải cỡ lớn. Mỗi xe tải cỡ nhỏ chở được 4 536 kg hàng. Mỗi xe tải cỡ lớn chở được 7 656 kg hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

    Trung bình mỗi xe chở được 5 706 || 5706 kg hàng.

    5 xe tải cỡ nhỏ chở số ki-lô-gam hàng là:

    4 536 x 5 = 22 680 (kg)

    3 xe tải cỡ lớn chở số ki-lô-gam hàng là:

    7 656 x 3 = 22 968 (kg)

    Có tất cả số xe là:

    5 + 3 = 8 (xe)

    Trung bình mỗi xe chở số ki-lô-gam hàng là:

    (22 680 + 22 968) : 8 = 5 706 (kg)

    Đáp số: 5 706 kg.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Một tổ chức từ thiện chia đều 1,55 tấn gạo cho 100 hộ gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn ở vùng cao. Vậy mỗi hộ gia đình nhận được số ki-lô-gam gạo là:

     Bài giải

    Đổi 1,55 tấn = 1 550 kg 

    Mỗi hộ gia đình nhận được số ki-lô-gam gạo là:

    1 550 : 100 = 15,5 (kg)

    Đáp số: 15,5 kg.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Mặt bàn học hình chữ nhật có chiều dài \frac{6}{5} m, chiều rộng bằng \frac{5}{6} chiều dài. Diện tích mặt bàn đó là:

     Bài giải

    Chiều rộng của mặt bàn là:

    \frac{6}{5}\times\frac{5}{6}=1 (m)

    Diện tích của mặt bàn là:

    \frac{6}{5}\times1=\frac{6}{5} (m2)

    Đáp số: \frac{6}{5} m2

  • Câu 12: Vận dụng

    Cô An có 4,5 lít mật ong. Bác chia đều số mật ong này vào 3 chai. Sau đó bác mua thêm 13,5 lít mật ong nữa và cũng chia đều vào các chai như thế. Hỏi cô An chia 13,5 lít vào số chai mật ong là:

    Bài giải

    Mỗi chai đựng số lít mật ong là:

    4,5 : 3 = 1,5 (lít)

    Cô An chia 13,5 lít vào số chai mật ong là:

    13,5 : 1,5 = 9 (chai)

    Đáp số: 9 chai.

  • Câu 13: Nhận biết

    Hoàn thành bảng sau:

    Số thập phân Đọc Phần nguyên , Phần thập phân
    Hàng đơn vị , Hàng phần mười Hàng phần trăm
    0,28 Không phẩy hai mươi tám 0 , 2 8
    0,67 Không phẩy sáu mươi bảy 0 , 6 7
    Đáp án là:
    Số thập phân Đọc Phần nguyên , Phần thập phân
    Hàng đơn vị , Hàng phần mười Hàng phần trăm
    0,28 Không phẩy hai mươi tám 0 , 2 8
    0,67 Không phẩy sáu mươi bảy 0 , 6 7
  • Câu 14: Vận dụng

    Tổng của hai số là 143,64. Nếu thêm vào số lớn 15,6 và bớt ở số bé đi 9,04 thì tổng hai số lúc đó là bao nhiêu?

    Tổng mới là 150,2.

    Đáp án là:

    Tổng mới là 150,2.

    Bài giải

    Nếu thêm vào số lớn 15,6 và bớt ở số bé đi 9,04 thì tổng mới tăng:

    15,6 - 9,04 = 6,56 (đơn vị)

    Tổng mới là: 

    143,64 + 6,56 = 150,2 

    Đáp số: 150,2

  • Câu 15: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng nhập về 3 thùng táo, mỗi thùng nặng 35,2 kg và 4 thùng cam, mỗi thùng nặng 36,6 kg. Hỏi trung bình mỗi thùng nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Underline

    Trung bình mỗi thùng nặng 36 kg.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng nhập về 3 thùng táo, mỗi thùng nặng 35,2 kg và 4 thùng cam, mỗi thùng nặng 36,6 kg. Hỏi trung bình mỗi thùng nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Underline

    Trung bình mỗi thùng nặng 36 kg.

     Bài giải

    3 thùng táo nặng số ki-lô-gam là:

    35,2 x 3 = 105,6 (kg)

    4 thùng cam nặng số ki-lô-gam là:

    36,6 x 4 = 146,4 (kg)

    Trung bình mỗi thùng nặng số ki-lô-gam là:

    (105,6 + 146,4) : 7 = 36 (kg)

    Đáp số: 36 kg.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân nào dưới đây có chữ số 5 thuộc hàng phần nghìn?

  • Câu 17: Thông hiểu

    Trong buổi đồng diễn thể dục của lớp 5A, có 2/7 số học sinh mặc áo xanh, 3/8 số học sinh mặc áo vàng, số học sinh còn lại mặc áo trắng. Hỏi số học sinh mặc áo trắng chiếm bao nhiêu phần của số học sinh của cả lớp 5A?

    Bài giải

    Số học sinh mặc áo trắng chiếm số phần số học sinh lớp 5A là:

    1-\frac{2}{7}-\frac{3}{8}=\frac{19}{56} (số học sinh)

    Đáp số: \frac{19}{56} số học sinh.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Trong các số thập phân sau, số thập phân lớn nhất là:

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Một hình tam giác có cạnh đáy bằng \frac{7}{4} chiều cao tương ứng. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 5 cm thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 cm2. Tính diện tích hình tam giác đó.

    Back to school

    Diện tích hình tam giác là 126 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình tam giác có cạnh đáy bằng \frac{7}{4} chiều cao tương ứng. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 5 cm thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 cm2. Tính diện tích hình tam giác đó.

    Back to school

    Diện tích hình tam giác là 126 cm2.

     Bài giải

    Chiều cao của hình tam giác là:

    30 x 2 : 5 = 12 (cm)

    Độ dài cạnh đáy tam giác là:

    12\times\frac{7}{4}=21 (cm)

    Diện tích hình tam giác là:

    \frac{21\times12}{2}=126 (cm2)

    Đáp số: 126 cm2.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tính: 145,83 m2 + 28,98 m2 = ...... dm2

    Back to school

     145,83 m2 + 28,98 m2 = 174,81 m2 = 17 481 dm2

  • Câu 22: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 72 cm2 9 mm2 = … mm2 là:

    Education

  • Câu 23: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Phân số nào dưới đây không là phân số thập phân?

    Elearning

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng.

    Tính: \frac{3}{4}+\frac{3}{28}+\frac{3}{70}+\frac{3}{130}+\frac{3}{208}

     

  • Câu 25: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích phần không tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần không tô màu là 134,375 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích phần không tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần không tô màu là 134,375 cm2.

     Bài giải

    Diện tích hình vuông là:

    25 x 25 = 625 (cm2)

    Bán kính hình tròn là:

    25 : 2 = 12,5 (cm)

    Diện tích hình tròn là: 

    3,14 x 12,5 x 12,5 = 490,625 (cm2)

    Diện tích phần không tô màu là:

    625 - 490,625 = 134,375 (cm2)

    Đáp số: 134,375 cm2.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Kết nối tri thức Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
5 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Nguyễn Hà Châu Anh
    Nguyễn Hà Châu Anh

    ôi trời

    Thích Phản hồi 15:06 14/12
    • nguyễn quang gia khiêm
      nguyễn quang gia khiêm

      có ai chơi với mình không

      Thích Phản hồi 19:42 27/12
    • nguyễn quang gia khiêm
      nguyễn quang gia khiêm

      hu hu

      Thích Phản hồi 19:42 27/12
  • nguyễn quang gia khiêm
    nguyễn quang gia khiêm

    nah







    Thích Phản hồi 19:37 27/12
  • nguyễn quang gia khiêm
    nguyễn quang gia khiêm

    bạn ơi


    Thích Phản hồi 19:37 27/12
  • Nguyên Hoàng
    Nguyên Hoàng

    được 23/25 luôn

    bài này hay phết


    Thích Phản hồi 10:41 28/12
  • lan le
    lan le

    tui được 25/25 nè

    Thích Phản hồi 19:31 05/01