Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Tiếng Anh sở GD&ĐT Thanh Hóa năm học 2017-2018 (Đề A) có đáp án

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
1
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
THANH HÓA
ĐỀ A
THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
Môn thi: TIẾNG ANH
Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN A: NGỮ ÂM (1,0 điểm)
I. Chọn từ phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại.
1. A. stamps
2. A. provide
3. A. thanks
B. clubs
B. despite
B. think
C. weeks
C. children
C. theatre
D. cats
D. surprise
D. weather
II. Chọn từ trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại.
1. A. destroy
2. A. disease
B. attend
B. flower
C. lesson
C. doctor
D. receive
D. castle
PHẦN B: NGỮ PHÁP T VỰNG (4,0 điểm)
I. Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc để hoàn thành các câu sau.
1. My brother loves (read) _______ science fiction books.
2. If they don't leave now, they (miss) _______ the last train.
3. My father usually (watch) _______ television in the evenings.
4. She (stay) _______ with her sister since January.
5. Listen to these foreigners! What language they (speak) _______?
6. When I came home from work yesterday, my mother (cook) _______ dinner.
7. I don't have a car now. I wish I (have) _______ one.
8. Nam and Lan (not/go) _______ to the cinema last night.
II. Chọn một đáp án đúng trong số A, B, C hoặc D đ hoàn thành mỗi câu sau.
1. Could you _______ off the radio, please? It's very noisy.
A. turn B. go C. set D. take
2. English _______ as a foreign language at most schools in Vietnam.
A. is teaching B. are taught C. is taught D. will teach
3. You like watching movies on TV, _______?
A. didn't you B. did you C. do you D. don't you
4. My best friends often play tennis _______ Sundays.
A. at B. on C. for D. in
5. Huy: "You look nice in that hat!"
Mai: "_______."
A. It's nice of you to say so B. You're welcome
C. Oh, poor me D. Yes, certainly
III. Chọn một từ đúng trong ngoặc để hoàn thành mỗi câu sau.
1. We love _______ school because of its ancient beauty. (our/ us)
2. He has worked as a singer _______ 5 years. (since/ for)
3. The boy _______ is sitting over there is my son. (who/ which)
4. I can cook _______ than my sister. (better/ best)
5. Nam had a serious accident because he didn't drive _______. (careful/ carefully)
6. _______ energy can be cheap and clean. (Sun/ Solar)
7. It rained hard. _______, we didn't go to work. (Therefore/ However)
PHẦN C: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
I. Chọn một từ thích hợp trong ô dưới đây điền vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau.
English is a useful language. If we (1) _______ English, we can go to any countries we like. We will
not find it hard to make people understand what we want to say. English also helps us to learn all kinds of
(2) _______. Hundreds of books are written in English every day in (3) _______ countries. English has
and understanding subjects know many
2
also helped to spread ideas (4) _______ knowledge to all corners of the world. Therefore, the English
language has helped to spread better (5) _______ and friendship among countries all over the world.
II. Chọn một đáp án trong số A, B, C hoặc D điền vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau.
AIR POLLUTION
Air pollution is a cause of ill-health in human beings. In a lot of countries, there are laws limiting
the amount of smoke which factories can produce. (1) _______ there isn't enough information on the
effects of smoke in the atmosphere, doctors have proved that air pollution (2) _______ lung diseases.
The gases from the exhausts of car have also increased air pollution in most cities. The lead in
petrol produces a (3) _______ gas which often collects in busy streets surrounded by high buildings.
Children (4) _______ live in areas where there is a lot of lead in the atmosphere cannot think as quickly as
other children and are clumsy when they use their hands.
There are other long-term effects of pollution. If the gases in the atmosphere continue to increase,
the earth's climate may become warmer. A lot of the ice near the Pole may melt and may cause serious (5)
_______.
1.
B. Although
C. Therefore
D. Because
2.
B. does
C. makes
D. causes
3.
B. powerful
C. poisonous
D. harmless
4.
B. which
C. where
D. who
5.
B. storm
C. earthquake
D. volcano
III. Đọc đoạn văn sau trả lời các câu hỏi.
Alexander Fleming was born in 1881 in Scotland. He went to a small school in a village, and when
he left school, he didn't go to university. He worked for five years in an office. But his brother, Tom, was
a doctor and helped Fleming to go to university and study medicine. So he went to London University and
in 1906, he became a doctor. In 1915, Fleming married Sarah McElroy, an Irish woman. They had one son.
During the First World War, many soldiers died in hospital because they didn't have the right medicines.
So after the war, Fleming tried to find a drug that could help them. He worked for many years and in 1928,
he discovered a new drug and he called it "penicillin". He later worked with an Australian and a German
scientist to develop a drug that doctors could use. In 1945, the won the Nobel Prize in medicine for their
work on penicillin.
1. Where was Alexander Fleming born?
2. What did he study at university?
3. Did he marry an Irish woman in 1915?
4. Why did many soldiers die in hospital during the First World War?
5. When did he discover penicillin?
PHẦN D: VIẾT (2,0 điểm)
I. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không thay đổi so với câu ban đầu, bắt đầu bằng từ gợi ý.
1. We started learning English four years ago.
We have ......................................................................................................
2. They will build a new supermarket here.
A new supermarket .....................................................................................
3. I spend three hours doing my homework everyday.
It takes .........................................................................................................
4. "What kind of films do you like best, Linda?", asked Peter.
Peter asked ..................................................................................................
5. Although I left home early, I was late for the meeting.
Despite ........................................................................................................
II. Sắp xếp các từ, cụm từ cho sẵn thành câu hoàn chỉnh.
1. would/ I/ you/ ,/ I/ If/ study/ harder/ were/.
......................................................................................................................
2. the theatre/ we/ go to/ this weekend/ Why don't/ ?
......................................................................................................................
3. go swimming/ he/ when/ used to/ was/ small/ He/.
......................................................................................................................
3
4. that/ suggests/ we/ practise English/ Nam/ everyday/ should/.
......................................................................................................................
5. bad programs/ is also/ The Internet/ dangerous/ there are/ many viruses/ because/ and/.
......................................................................................................................
.................. HẾT ..................
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ tên thí sinh: ............................................................ Số báo danh: ................................
Chữ giám thị 1: ........................................................... Chữ giám thị 2: .......................
ĐÁP ÁN KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC: 2017 - 2018
MÔN THI: TIẾNG ANH ĐỀ A
PHẦN A: NGỮ ÂM (1,0 điểm)
I. Chọn từ phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại.
1. B
2. C
3. D
II. Chọn từ trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại.
1. C
2. A
PHẦN B: NGỮ PHÁP T VỰNG (4,0 điểm)
I. Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc để hoàn thành các câu sau.
1. reading
2. will miss
3. watches
4. has stayed
5. are they speaking
6. was cooking
7. had
8. didn’t go
II. Chọn một đáp án đúng trong số A, B, C hoặc D đ hoàn thành mỗi câu sau.
1. A
2. C
3. D
4. B
5. A
III. Chọn một từ đúng trong ngoặc để hoàn thành mỗi câu sau.
1. our
2. for
3. who
4. better
5. carefully
6. Solar
7. Therefore
PHẦN C: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
I. Chọn một từ thích hợp trong ô dưới đây điền vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau.
1. know
2. subjects
3. many
4. and
5. understanding
II. Chọn một đáp án trong số A, B, C hoặc D điền vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau.
1. B
2. D
3. C
4. D
5. A
III. Đọc đoạn văn sau trả lời các câu hỏi.
1. Alexander Fleming was born in Scotland.
2. He studied medicine at university.
3. Yes, he did.
4. Because they didn’t have the right medicines.
5. He discovered penicillin in 1928.
PHẦN D: VIẾT (2,0 điểm)
I. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không thay đổi so với câu ban đầu, bắt đầu bằng từ gợi ý.
1. We have learnt English for four years.
2. A new supermarket will be built here.
3. It takes me three hours to do my homework everyday.
4. Peter asked Linda what kind of films she liked best.
5. Despite leaving home early, I was late for the meeting.
II. Sắp xếp các từ, cụm từ cho sẵn thành câu hoàn chỉnh.
1. If I were you, I would study harder.
2. Why don’t we go to the theatre this weekend?
3. He used to go swimming when he was small.
4. Nam suggests that we should practice English every day.

Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh

VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Tiếng Anh sở GD&ĐT Thanh Hóa năm học 2017-2018 (Đề A) có đáp án được sưu tầm và đăng tải dưới đây do Sở GD&ĐT Thanh Hóa tổ chức nhằm giúp các bạn hệ thống lại kiến thức cũng như chuẩn bị tốt nhất tâm lý trước khi bước vào kì thi vào lớp 10 quan trọng tới đây. Mời các bạn vào tham khảo.

Song song với việc luyện đề thì việc bao quát toàn bộ từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh, ví dụ như Tổng hợp kiến thức về các Thì cũng rất quan trọng đối với việc đạt được điểm cao trong kì thi vào lớp 10 sắp tới của các bạn.

Đánh giá bài viết
1 3.133
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Anh phổ thông Xem thêm