Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên
Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 2 Ôn tập các phép tính với số tự nhiên Tích hợp phát triển năng lực số giúp học sinh củng cố kiến thức về đọc, viết, cấu tạo, so sánh và sắp xếp các số tự nhiên. Nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 5 Bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 6, 7
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 6 Bài 1
Đặt tính rồi tính.
|
7 288 + 4 271 208 × 14 |
98 225 - 19 041 1 442 : 7 |
829 × 3 2 575 : 25 |
Lời giải:
\(\begin{array}{l} + \begin{array}{{20}{c}}{ \ \ \text{7 288}\ \ }\\ {\underline { \text{ 4 271} \ } }\end{array}\\\ \ \ \ \text{11 559 }\end{array} \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \begin{array}{l} - \begin{array}{{20}{c}}{ \ \ \text{98 225}\ \ }\\ {\underline { \text{ 19 041} \ } }\end{array}\\\ \ \ \ \ \ \text{79 184 }\end{array}\)
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{{20}{c}}{ \ \ \text{829}\ \ }\\ {\underline {\ \ \ \ \text{ 3} \ } }\end{array}\\\ \ \ \ 2487 \end{array} \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \begin{array}{l} \times \begin{array}{{20}{c}}{ \ \ \text{208}\ \ }\\ {\underline {\ \text{ 14} } }\end{array}\\\ \ \ \ \ \ 832 \\ \ \ \ \underline {\ 208 \ \ } \\ \ \ \ \ \text{2912}\end{array}\)
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{1 442} \\ { \underline { 0 \ }}\end{array}\ \left| \begin{array}{l}\underline {\ 7\ \ \ } \\ \text{206}\end{array} \right. \\ \ \ \ \ 042 \\ \ \ \ \underline { \ \ \ 42 } \\ \ \ 1\ 6 \\ \underline { \ \ 1\ 6 \ \ } \\ \ \ \ \ \ 0 \end{array} \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{2 575} \\ { \underline { 0 \ }}\end{array}\ \left| \begin{array}{l}\underline {\ 25\ \ \ } \\ \text{103}\end{array} \right. \\ \ \ \ \ 075 \\ \ \ \ \underline { \ \ \ 75 } \\ \ \ 1\ 6 \\ \underline { \ \ 1\ 6 \ \ } \\ \ \ \ \ \ 0 \end{array}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 6 Bài 2
Không thực hiện tính, hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 1 782 + 750 + 250 = 1 782 + (750 + ........... )
b) 8 917 + 1 183 = .......... + 8 917
c) 9 x 75 + 9 x 25 = ............ x (75 + 25)
d) 999 x 18 = 18 x ...............
Lời giải:
a) 1 782 + 750 + 250 = 1 782 + (750 + ..250... )
b) 8 917 + 1 183 = ...1 183... + 8 917
c) 9 x 75 + 9 x 25 = ...9... x (75 + 25)
d) 999 x 18 = 18 x ...999...
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 6 Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Giá trị của biểu thức: 7 x 55 + 7 x 45 là:
| A. 630 | B. 650 | C. 670 | D. 700 |
Lời giải:
Ta có: 7 x 55 + 7 x 45
= 7 x (55 + 45)
= 7 x 100 = 700
=> Chọn D
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 6 Bài 4
Nam mua hai cuốn sách gồm sách Toán và sách Tiếng Việt. Tổng số tiền mua hai cuốn sách đó là 58 000 đồng. Giá của cuốn sách Toán hơn cuốn sách Tiếng Việt là 4 000 đồng. Hỏi Nam mua mỗi cuốn sách giá bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Giá tiền sách Toán là:
(58 000 + 4 000) : 2 = 31 000 (đồng)
Giá tiền sách Tiếng Việt là:
58 000 - 31 000 = 27 000 (đồng)
Đáp số: Sách Toán: 31 000 đồng
Sách Tiếng Việt 27 000 đồng
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 7 Bài 5
Khoanh vào chữ dặt trước câu trả lời đúng.
Trên bảng có viết các số 4 000, 6 000, 8 000 và 2 000. Sau khi Mai xoá một số, tổng của ba số còn lại trên bảng là 16 000. Hỏi số mà Mai đã xoá là số nào?
| A. 2 000 | B. 4 000 | C. 6 000 | D. 8 000 |
Lời giải:
Ta có: 6 000 + 8 000 + 2 000 = 16 000
Vậy Mai xóa số 4 000
=> Chọn B
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 7, 8
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 7 Bài 1
Tính giá trị của biểu thức.
a) 8 162 + 300 × 4
b) 8 000 - (250 + 550) : 4
Lời giải:
a) 8 162 + 300 × 4 = 8 162 + 1 200
= 9 362
b) 8 000 - (250 + 550) : 4 = 8 000 - 800 : 4
= 8 000 - 200
= 7 800
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 7 Bài 2
Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Lời giải:
\(\begin{array}{l} + \begin{array}{{20}{c}}{ \ \ \text{782 344}\ \ }\\ {\underline { \text{ 177 309} \ } }\end{array}\\\ \ \ \ \ \ \text{959 653 }\end{array} \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \begin{array}{l} \times \begin{array}{{20}{c}}{ \ \ \text{3208}\ \ }\\ {\underline {\ \ \ \text{ 12} } }\end{array}\\\ \ \ \ \ \ 6416 \\ \ \ \ \underline {\ 3208 \ \ } \\ \ \ \ \ \text{38496}\end{array}\)
Vây a) S, b) Đ
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 7 Bài 3
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 50 x 79 × 2
b) 2 026 x 80 + 20 x 2 026
Lời giải:
a) 50 x 79 × 2 = (50 x 2) x 79
= 100 x 79 = 7 900
b) 2 026 x 80 + 20 x 2 026
= 2 026 x (80 + 20)
= 2 026 x 100
= 202 600
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 8 Bài 4
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Tiền nước mỗi tháng trong bốn tháng vừa qua của nhà chú Bảy là: 140 000 đồng, 170 000 đồng, 160 000 đồng và 170 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi tháng trong bốn tháng vừa qua, nhà chú Bảy sử dụng hết bao nhiêu tiền nước?

|
A. 140 000 đồng C. 160 000 đồng |
B. 150 000 đồng D. 170 000 đồng |
Lời giải:
Trung bình mỗi tháng trong bốn tháng vừa qua, nhà chú Bảy sử dụng hết số tiền nước là:
(140 000 + 170 000 + 160 000 + 170 000) : 4 = 160 000 (đồng)
Đáp số: 160 000 đồng
=> Chọn C
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 8 Bài 5
Biết rằng 360 quả cam được chia đều vào 12 túi. Hỏi 7 túi như vậy có tất cả bao nhiêu quả cam?

Lời giải:
1 túi có số quả cam là:
360 : 12 = 30 (quả)
7 túi có số quả cam là:
30 x 7 = 210 (quả)
Đáp số: 210 quả.