Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 3: Ôn tập phân số
Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 3 Ôn tập về phân số Tích hợp phát triển năng lực số giúp học sinh củng cố kiến thức về đọc, viết, cấu tạo, so sánh và sắp xếp các số tự nhiên. Nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 5 Bài 3: Ôn tập về phân số
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 9
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 9 Bài 1
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu):
| Hình | Phân số chỉ số phần đã tô màu | Cách đọc phân số |
![]() |
Một phần hai | |
![]() |
||
![]() |
Lời giải:
| Hình | Phân số chỉ số phần đã tô màu | Cách đọc phân số |
![]() |
Một phần hai | |
![]() |
Bốn phần chín | |
![]() |
Ba phần tám |
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 9 Bài 2
Khoanh vào các phân số tối giản trong các phân số dưới đây.
\(\frac{1}{2};\frac{5}{7};\frac{6}{8};\frac{5}{10};\frac{6}{11};\frac{12}{8}\)
Lời giải:
Các phân số tối giản là:
\(\frac{1}{2};\frac{5}{7};\frac{6}{11}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 9 Bài 3
Rút gọn phân số.
| a) |
b) |
Lời giải:
a)
\(\frac{15}{20}=\frac{15:5}{20:5}=\frac{3}{4}\)
b)
\(\frac{6}{21}=\frac{6:3}{21:3}=\frac{2}{7}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 9 Bài 4
Quy đồng mẫu số các phân số.
a)
\(\frac{4}{5}\) và
\(\frac{11}{20}\)
b)
\(\frac{3}{2};\ \frac{6}{7}\) và
\(\frac{5}{14}\)
Lời giải:
a) Ta có MSC: 20
Vậy quy đồng các phân số ta được
\(\frac{16}{20}\) và
\(\frac{11}{20}\)
b) Ta có MSC: 14
Vậy quy đồng các phân số ta được
\(\frac{21}{14};\ \frac{12}{14}\) và
\(\frac{5}{14}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 9 Bài 5
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Giá trị của
\(\frac{11\times2\times9}{20\times11\times9}\) là:
| A. |
B. |
C. |
D. |
Lời giải:
Ta có:
\(\frac{11\times2\times9}{20\times11\times9}=\frac{2}{20}=\frac{1}{10}\)
=> Chọn B
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 10
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 10 Bài 1
Viết dấu >; <; = thích hợp vào ô trống.
![]()
Lời giải:
a) Ta có:
\(\frac{1}{10}=\frac{2}{10}<\frac{7}{10}\)
Vậy
\(\frac{1}{10}<\frac{7}{10}\)
b) Ta có:
\(\frac{3}{4}=\frac{6}{8}>\frac{1}{8}\)
Vậy
\(\frac{3}{4}>\frac{1}{8}\)
c) Ta có:
\(\frac{4}{3}>1\) và
\(1>\frac{9}{11}\)
Vậy
\(\frac{4}{3}>\frac{9}{11}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 10 Bài 2
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?
| A. |
B. |
C. |
D. |
b) Phân số nào dưới đây không bằng
\(\frac{3}{4}\)?
| A. |
B. |
C. |
D. |
Lời giải:
a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số
=> Chọn C
b) Ta có:
\(\frac{30}{40}=\frac{30:10}{40:10}=\frac{3}{4}\)
\(\frac{6}{8}=\frac{6:2}{8:2}=\frac{3}{4}\)
\(\frac{12}{16}=\frac{12:4}{16:4}=\frac{3}{4}\)
Vậy chọn B
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 10 Bài 3
Cho các phân số
\(\frac{4}{5};\frac{3}{10};\frac{9}{10};\frac{7}{20}\)
a) Viết các phân số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Viết các phân số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé.
Lời giải:
Ta có MSC là 20
Quy đồng các mẫu số ta có:
\(\frac{16}{20};\frac{6}{20};\frac{18}{20};\frac{7}{20}\)
a) Từ bé đến lớn:
\(\frac{3}{10};\frac{7}{20};\frac{4}{5};\frac{9}{10}\)
b) từ lớn đến bé:
\(\frac{9}{10};\frac{4}{5};\frac{7}{20};\frac{3}{10}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 10 Bài 4
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Mai đã tô màu một số ô vuông như hình bên. Nhận xét nào dưới đây về phân số chỉ phần đã tô màu là đúng?

|
A.Lớn hơn |
B. Bé hơn |
C. Bằng |
Lời giải:
Phân số chỉ số phần tô màu trong hình là
\(\frac{9}{12}\)
Ta có:
\(\frac{9}{12}>\frac{8}{12}=\frac{2}{3}\)
Vậy chọn A
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 10 Bài 5
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Nam đã rút gọn phân số
\(\frac{12}{32}\) như sau ![]()
a) Nam đã rút gọn phân số trên đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
b) Phân số
\(\frac{12}{32}\) rút gọn được phân số tối giản là:
| A. |
B. |
C. |
D. |
Lời giải:
a) Nam rút gọn sai => Chọn B
b) Ta có:
\(\frac{12}{32}=\frac{12:4}{32:4}=\frac{3}{8}\)
=> Chọn D