Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 1: Ôn tập số tự nhiên
Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 1 Ôn tập số tự nhiên Tích hợp phát triển năng lực số giúp học sinh củng cố kiến thức về đọc, viết, cấu tạo, so sánh và sắp xếp các số tự nhiên. Nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 5 Bài 1: Ôn tập số tự nhiên
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 4, 5
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 4 Bài 1
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu):
| Số gồm | Viết số | Đọc số |
| 7 chục nghìn, 2 nghìn, 9 trăm và 3 đơn vị |
72 903 |
Bảy mươi hai nghìn chín trăm linh ba |
| 1 trăm nghìn, 9 nghìn, 4 trăm, 6 chục và 6 đơn vị | ||
| 3 triệu, 2 trăm nghìn, 1 nghìn và 9 chục |
||
| 5 chục triệu, 4 trăm nghìn, 4 trăm, 4 chục và 2 đơn vị |
Lời giải:
| Số gồm | Viết số | Đọc số |
| 7 chục nghìn, 2 nghìn, 9 trăm và 3 đơn vị |
72 903 |
Bảy mươi hai nghìn chín trăm linh ba |
| 1 trăm nghìn, 9 nghìn, 4 trăm, 6 chục và 6 đơn vị | 109 466 | Một trăm linh chín nghìn bốn trăm sáu mươi sáu |
| 3 triệu, 2 trăm nghìn, 1 nghìn và 9 chục |
3 201 090 | Ba triệu hai trăm linh một nghìn không trăm chín mươi |
| 5 chục triệu, 4 trăm nghìn, 4 trăm, 4 chục và 2 đơn vị |
50 400 442 | Năm mươi triệu bốn trăm nghìn bốn trăm bốn mươi hai |
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 4 Bài 2
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Giá trị của chữ số 6 trong số 23 816 335 là:
| A. 6 | B. 600 | C. 6 000 | D. 60 000 |
b) Giá trị của chữ số 4 trong số 4 005 128 là:
| A. 4 000 000 | B. 4 000 | C. 400 | D. 40 |
Lời giải:
a) Chữ số 6 trong số 23 816 335 đứng ở vị trí hàng nghìn nên có giá trị là 6 000
=> Chọn C
b) Chữ số 4 trong số 4 005 128 đứng ở vị trí hàng triệu nên có giá trị là 4 000 000
=> Chọn A
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 4 Bài 3
Viết số thành tổng (theo mẫu).
31 093 = 30 000 + 1 000 + 90 + 3
a) 781 279 = ...................................
b) 4 071 060 = ...................................
c) 1 931 883 = ...................................
Lời giải:
a) 781 279 = 700 000 + 80 000 + 1 000 + 200 + 70 + 9
b) 4 071 060 = 4 000 000 + 70 000 + 1 000 + 60
c) 1 931 883 = 1 000 000 + 900 000 + 30 000 + 1 000 + 800 + 80 + 3
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 4 Bài 4
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Mai có mảnh giấy ghi số 2 7 3 8 8 2 1 6. Bạn ấy cắt mảnh giấy làm hai phần và nhận được hai số. Biết rằng một số có chứa chữ số 2 có giá trị là 2 000. Hỏi Mai đã cắt mảnh giấy ở vị trí nào?
A. Giữa chữ số 2 và chữ số 1
B. Giữa chữ số 7 và chữ số 3
C. Giữa chữ số 1 và chữ số 6
D. Giữa hai chữ số 8
Lời giải:
Mảnh giấy ghi số có hai chữ số 2
Chữ số 2 đầu tiên có giá trị là 20 000 000
Chữ số 2 thứ hai có giá trị là 200
Vậy cắt được một số chứa chữ số 2 có giá trị là 2000 thì Mai đã cắt mảnh giấy ở vị trí giữa hai chữ số 8
=> Chọn D
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 5
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 5 Bài 1
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Bốn bạn Nam, Mai, Việt, Bình đã ủng hộ quỹ vì người nghèo một số tiền như bảng dưới đây.

Bạn đã ủng hộ nhiều tiền nhất là:
| A. Nam | B. Mai | C. Việt | D. Bình |
Lời giải:
Ta có: 275 000 < 500 000 < 780 000 < 1 200 000
Vậy Việt ủng hộ nhiều tiền nhất
=> Chọn C
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 5 Bài 2
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Số học sinh của trường tiểu học A trong các năm gần đây được thống kê như bảng sau:

a) Số học sinh của trường tiểu học A năm 2024 là: ................ học sinh.
b) Số học sinh của trường tiểu học A trong các năm 2023, 2024, 2025 và 2026 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: .......................................
Lời giải:
a) Số học sinh của trường tiểu học A năm 2024 là: 2 865 học sinh.
b) Ta có: 2 865 < 2 881 < 2 938 < 3 000
Số học sinh của trường tiểu học A trong các năm 2023, 2024, 2025 và 2026 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 2 865; 2 881; 2 938; 3 000.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 5 Bài 3
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Làm tròn số 1 728 229 đến hàng nghìn được số ..............................
b) Làm tròn số 387 271 đến hàng chục nghìn được số .......................
Lời giải:
a) Làm tròn số 1 728 229 đến hàng nghìn được số 1 728 000
b) Làm tròn số 387 271 đến hàng chục nghìn được số 390 000
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 5 Bài 4
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Rô-bốt có 7 tấm thẻ số sau: 0 , 9 , 2, 0, 7, 5, 3.
Bạn ấy muốn ghép các tấm thẻ để nhận được một số có bảy chữ số.
a) Số lớn nhất mà Rô-bốt có thể ghép được là: ............................
b) Làm tròn số trên đến hàng chục nghìn thì được số: .....................
Lời giải:
a) Số lớn nhất mà Rô-bốt có thể ghép được là: 9 753 200
b) Làm tròn số trên đến hàng chục nghìn thì được số: 9 750 000