Vở bài tập tích hợp phát triển năng lực số Toán lớp 5 Bài 5
Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 5 Ôn tập các phép tính với phân số Tích hợp phát triển năng lực số với lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 5 Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số
VBT Toán 5 Tiết 1 Trang 12
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 12 Bài 1
Tính.
a)
\(\frac{5}{16}+\frac{7}{8}=...............\)
b)
\(\frac{9}{10}-\frac{3}{5}=...............\)
c)
\(\frac{4}{11}+2=.........\)
d)
\(3-\frac{7}{3}=............\)
Lời giải:
a)
\(\frac{5}{16}+\frac{7}{8}=\frac{5}{16}+\frac{14}{16}=\frac{19}{16}\)
b)
\(\frac{9}{10}-\frac{3}{5}=\frac{9}{10}-\frac{6}{10}=\frac{3}{10}\)
c)
\(\frac{4}{11}+2=\frac{4}{11}+\frac{22}{11}=\frac{26}{11}\)
d)
\(3-\frac{7}{3}=\frac{9}{3}-\frac{7}{3}=\frac{2}{3}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 12 Bài 2
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Giá trị của biểu thức
\(\frac{17}{9}+\frac{5}{8}-\frac{8}{9}\) là:
| A. |
B. |
C. |
D. |
Lời giải:
Ta có:
\(\frac{17}{9}+\frac{5}{8}-\frac{8}{9}=\left(\frac{17}{9}-\frac{8}{9}\right)+\frac{5}{8}=1+\frac{5}{8}=\frac{13}{8}\)
=> Chọn B
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 12 Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trong bài kiểm tra vừa qua Nam đã làm được
\(\frac{9}{10}\) tổng số câu hỏi, Việt làm được
\(\frac{4}{5}\) tổng số câu hỏi. Vậy:
A. Nam làm được nhiều hơn Việt
\(\frac{3}{10}\) tổng số câu hỏi.
B. Nam làm được nhiều hơn Việt
\(\frac{1}{10}\) tổng số câu hỏi.
C. Việt làm được nhiều hơn Nam
\(\frac{3}{10}\) tổng số câu hỏi.
Lời giải:
Ta có:
\(\frac{4}{5}=\frac{8}{10}\) nên
\(\frac{9}{10}>\frac{4}{5}\)
Vậy Nam là nhiều hơn Việt:
\(\frac{9}{10}-\frac{4}{5}=\frac{1}{10}\) (tổng số câu hỏi)
=> Chọn B
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 12 Bài 4
Ba chị em Mai, Mi và An cùng ăn một cái bánh. Mai đã ăn
\(\frac{4}{9}\) cái bánh. Mi đã ăn
\(\frac{1}{3}\) cái bánh. An đã ăn hết phần bánh còn lại. Tìm phân số chỉ phần bánh mà An đã ăn.
Lời giải:
Phân số chỉ phần bánh An đã ăn là:
\(1-\frac{4}{9}-\frac{1}{3}=\frac{2}{9}\)
Đáp số:
\(\frac{2}{9}\)
VBT Toán 5 Tiết 2 Trang 13
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 13 Bài 1
Tính.
a)
\(\frac{5}{17}\times\frac{17}{8}=.................\)
b)
\(\frac{9}{5}:\frac{12}{5}=......................\)
c)
\(9\times\frac{11}{12}=...................\)
d)
\(\frac{30}{7}:6=.....................\)
Lời giải:
a)
\(\frac{5}{17}\times\frac{17}{8}=\frac{5}{8}\)
b)
\(\frac{9}{5}:\frac{12}{5}=\frac{9}{5}\times\frac{5}{12}=\frac{9}{12}=\frac{3}{4}\)
c)
\(9\times\frac{11}{12}=\frac{9\times11}{12}=\frac{99}{12}=\frac{33}{4}\)
d)
\(\frac{30}{7}:6=\frac{30}{7}\times\frac{1}{6}=\frac{30}{42}=\frac{5}{7}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 13 Bài 2
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài
\(\frac{40}{3}\) m và chiều rộng
\(\frac{7}{2}\) m. Diện tích của mảnh đất đó là bao nhiêu mét vuông?
| A. |
B. |
C. |
D. |
Lời giải:
Diện tích của mảnh đất là:
\(\frac{40}{3}\times\frac{7}{2}=\frac{140}{3}\) m2
=> Chọn A
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 13 Bài 3
Tính giá trị của biểu thức.
a)
\(\frac{7}{6}\times\frac{9}{14}:2=.................\)
b)
\(\frac{19}{12}:\left(\frac{5}{24}\times8\right)=..............\)
Lời giải:
a)
\(\frac{7}{6}\times\frac{9}{14}:2=\frac{3}{4}\times\frac{1}{2}=\frac{3}{8}\)
b)
\(\frac{19}{12}:\left(\frac{5}{24}\times8\right)=\frac{19}{12}:\frac{5}{3}=\frac{19}{20}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 13 Bài 4
Tính bằng cách thuận tiện.
\(\frac{3}{5}\times\frac{5}{7}\times\frac{7}{11}\times\frac{11}{12}\)
Lời giải:
\(\frac{3}{5}\times\frac{5}{7}\times\frac{7}{11}\times\frac{11}{12}=\frac{3\times5\times7\times11}{5\times7\times11\times12}=\frac{3}{12}=\frac{1}{4}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 13 Bài 5
Một bức tường dạng hình chu nhat chiều dài
\(\frac{51}{4}\) m và có diện tích là 34 m2. Hỏi chiều cao của bức tường dó là bao nhiêu mét?
Lời giải:
Chiều cao của bức tường đó là:
\(34:\frac{51}{4}=\frac{8}{3}\) (m)
Đáp số:
\(\frac{8}{3}\) m
VBT Toán 5 Tiết 3 Trang 14
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 14 Bài 1
Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Lời giải:
\(\frac{2}{3}+\frac{7}{6}=\frac{4}{6}+\frac{7}{6}=\frac{11}{6}\)
\(\frac{5}{8}-\frac{1}{2}=\frac{5}{8}-\frac{4}{8}=\frac{1}{8}\)
\(\frac{8}{11}\times\frac{11}{16}=\frac{8}{16}=\frac{1}{2}\)
\(\frac{3}{22}:\frac{11}{9}=\frac{3}{22}\times\frac{9}{11}=\frac{27}{242}\)
Vậy a) S; b) Đ; c) Đ; d) S
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 14 Bài 2
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Giá trị của biểu thức
\(\frac{8}{7}\times\left(\frac{15}{16}-\frac{1}{2}\right)\) là:
| A. |
B. |
C. |
D. |
Lời giải:
Ta có:
\(\frac{8}{7}\times\left(\frac{15}{16}-\frac{1}{2}\right)=\frac{8}{7}\times\frac{7}{16}=\frac{8}{16}=\frac{1}{2}\)
=> Chọn A
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 14 Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Hai lớp 5A và 5B có tất cả 60 học sinh. Số học sinh lớp 5A bằng
\(\frac{9}{11}\) số học sinh lớp 5B. Nhận xét nào dưới dây không đúng?
A. Số học sinh lớp 5A là 27 học sinh
B. Số học sinh lớp 5B bằng
\(\frac{11}{20}\) tổng số câu hỏi.
C. Lớp 5A có nhiều hơn lớp 5B 5 học sinh
D. Số học sinh lớp 5B bằng
\(\frac{11}{9}\) số học sinh lớp 5A
Lời giải:
=> Chọn C
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 14 Bài 4
Tính bằng cách thuận tiện.
\(\frac{8}{7}\times\frac{9}{13}+\frac{4}{13}\times\frac{8}{7}=......................\)
Lời giải:
\(\frac{8}{7}\times\frac{9}{13}+\frac{4}{13}\times\frac{8}{7}=\frac{8}{7}\times\left(\frac{9}{13}+\frac{4}{13}\right)\)
\(=\frac{8}{7}\times1=\frac{8}{7}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 14 Bài 5
Quãng đường từ nhà Mai đến quê ngoại dài 120 km. Khi đi được
\(\frac{2}{3}\) đường thì gia đình Mai dừng lại nghỉ tại một quán nước. Hỏi lúc này gia đình Mai còn cách quê ngoại bao nhiêu ki-lô-mét?
Lời giải:
Gia đình Mai đã đi được quãng đường:
\(120\times\frac{2}{3}=80\) (km)
Lúc này gia đình Mai còn cách quê ngoại số ki-lô-mét là:
120 - 80 = 40 (km)
Đáp số: 40 km.