Giáo án Tiếng Việt lớp 1 bài 6: ơ, d

Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều

Giáo án Tiếng Việt lớp 1 bài 6: ơ, d là tài liệu của bộ sách Cánh Diều được biên soạn theo quy định dành cho các thầy cô tham khảo, lên kế hoạch giảng dạy cụ thể và chuẩn bị hiệu quả cho các Bài giảng lớp 1 môn Tiếng Việt, với nội dung được biên soạn kỹ lưỡng cùng cách trình bày khoa học.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết và dùng máy tính để tải về.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 1, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 1 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 1 hay Nhóm Sách Cánh Diều: Giáo án, tài liệu học tập và giảng dạy. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Giáo án Tiếng Việt lớp 1 bài 6: ơ, d

BÀI 6: ơ, d

I. MỤC TIÊU:

1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:

- Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các mô hình “âm đầu + âm chính” ; “âm đầu + âm chính + thanh”.

- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d

- Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da.

2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.

- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.

II. CHUẨN BỊ:

- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.

- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.

- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).

- Vở Bài tập Tiếng Việt .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động (3 phút)

 

- Ổn định

 

- Kiểm tra bài cũ

 

+ GV gọi học đọc các chữ cỏ, cọ

- 2 HS đọc bài

+ GV cho học sinh nhận xét bài đọc

 

- Giới thiệu bài

 

+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm ơ và chữ ơ; âm d và chữ d.

+ GV ghi chữ ơ, nói: ơ

+ GV ghi chữ d, nói: d (dờ)

- Lắng nghe

 

 

 

- 4-5 em, cả lớp: ơ

- Cá nhân, cả lớp: d (dờ)

+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS

- GV giới thiệu chữ Ơ, D in hoa dưới chân trang 17

- HS lắng nghe

 

- HS quan sát.

2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút)

Hoạt động 1. Khám phá (15 phút)

Mục tiêu: Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các mô hình “âm đầu + âm chính” ; “âm đầu + âm chính + thanh”.

2.1. Dạy âm ơ, chữ ơ

 

- GV trình chiếu lên bảng lá cờ

 

- HS quan sát

 

- Đây là cái gì?

- GV ghi chữ cờ

 

- GV nhận xét

- HS : Đây là lá cờ

- HS nhận biết c, ơ, dấu huyền = cờ

- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp:cờ

* Phân tích

 

- GV viết bảng mô hình chữ cờ

- GV chỉ tiếng cờ và mô hình tiếng cờ

cờ

c

- GV hỏi: Tiếng cờ gồm những âm nào?

 

- Theo dõi

 

 

 

- HS trả lời nối tiếp: Tiếng cờ gồm có âm c đứng trướcvà âm ơ đứng sau; có thanh huyền đặt trên âm ơ.

* Đánh vần.

- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay:

+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : cờ

+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm:

+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: huyền

+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cờ.

- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: cơ-huyền-cờ

 

 

- Quan sát và cùng làm với GV

 

- HS làm và phát âm cùng GV

 

- HS làm và phát âm cùng GV

 

- HS làm và phát âm cùng GV

 

- HS làm và phát âm cùng GV

 

- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.

- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cơ-huyền-cờ

- Cả lớp đánh vần: cơ-huyền-cờ

2.2. Dạy âm d, chữ d

 

- GV trình chiếu lên bảng lá cờ

 

- HS quan sát

 

- Đây là cái gì?

- GV ghi chữ da

 

- GV nhận xét

- HS : Đây là cặp da

- HS nhận biết d, d = da

- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp:da

* Phân tích

 

- GV viết bảng mô hình chữ da

- GV chỉ tiếng da và mô hình tiếng da

da

d

a

- GV hỏi: Tiếng da gồm những âm nào?

 

- Theo dõi

 

 

 

- HS trả lời nối tiếp: Tiếng da gồm có âm d đứng trướcvà âm a đứng sau.

* Đánh vần.

- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay:

+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : da

+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: d

+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: a

+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: da.

- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: d-a-da

 

 

- Quan sát và cùng làm với GV

 

- HS làm và phát âm cùng GV

- HS làm và phát âm cùng GV

- HS làm và phát âm cùng GV

- HS làm và phát âm cùng GV

- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.

- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: d-a-da

- Cả lớp đánh vần: d-a-da

* Củng cố:

- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?

- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?

- GV chỉ mô hình tiếng cờ, da

 

- Chữ ơ và chữ d

 

- Tiếng cờ, da

 

- HS đánh vần, đọc trơn : cơ-huyền-cờ; d-a-da.

2. Hoạt động : Luyện tập (20 phút)

* Mục tiêu: Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm đ, âm e

2.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm ơ.

 

a. Xác định yêu cầu.

- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 16 (GV giơ sách mở trang 16 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm ơ. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm ơ.

 

- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 16.

b. Nói tên sự vật

- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật.

- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.

- Cho HS làm bài trong vở Bài tập

 

- HS lần lượt nói tên từng con vật: nơ, chợ, rổ, phở, mơ, xe.

- HS nói đồng thanh

 

- HS làm cá nhân nối ơ với từng hình chứa tiếng có âm ơ trong vở bài tập.

c. Tìm tiếng có âm ơ.

- GV làm mẫu:

+ GV chỉ hình gọi học sinh nói tên sự vật.

+ GV chỉ hình xe gọi học sinh nói tên con vật.

* Trường hợp học sinh không phát hiện ra tiếng có âm ơ thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện ra.

 

 

- HS nói to (vì tiếng có âm ơ)

- HS nói thầm xe (vì tiếng xe không có âm ơ)

d. Báo cáo kết quả.

- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : nơ

+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to : chợ

+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói thầm : rổ

+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : phở

+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói to : mơ

+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói thầm : xe

- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả.

- HS báo cáo cá nhân

- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.

 

- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ơ (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)

- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm ơ, nói thầm tiếng không có âm ơ.

- HS nói (bờ, tờ, chở,...)

2.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 3: Tìm tiếng có âm d)

 

a. Xác định yêu cầu của bài tập

 

- GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to tiếng có âm d vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng không có âm d.

- HS theo dõi

b. Nói tên sự vật.

- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học sinh nói tên từng sự vật.

- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên tên từng sự vật.

- Cho HS làm bài trong vở Bài tập

 

- HS lần lượt nói tên từng con vật: dê, dế, khỉ, dâu, dừa, táo.

- HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)

- HS làm cá nhân nối d với từng hình chứa tiếng có âm d trong vở bài tập

c. Báo cáo kết quả.

- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi.

 

 

 

 

 

 

 

 

+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : dê

+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to : dế

+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói thầm : khỉ

+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : dâu

+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói to: dừa

+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói thầm : xe

- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả

- HS báo cáo cá nhân

- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.

 

- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)

- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm d, nói thầm tiếng không có âm d.

- HS nói (dao, dong, dinh...)

* Củng cố:

 

+ Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?

+ Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?

- Y/c Hs ghép tiếng cờ, da

- GV cùng HS nhận xét.

- Chữ ơ và chữ d

 

- Tiếng cờ, da

 

- HS ghép bảng cài tiếng cờ, da

Tiết 3

2.4. Tập đọc

 

a. Luyện đọc từ ngữ.

 

- GV trình chiếu hình ảnh của bài Tập đọc.

 

 

- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình:

- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)

+ GV ghi chữ dưới hình 1

- HS đọc (cá nhân – lớp): cờ

+ GV ghi chữ dưới hình 2

- HS đọc (cá nhân – lớp): cá cờ

+ Giải nghĩa từ cá cờ: cá cờ là loài cá nhỏ, vây và vẩy có nhiều sắc màu đẹp như cờ ngũ sắc.

 

+ GV ghi chữ dưới hình 3

- HS đọc (cá nhân – lớp): da cá

+ Hình trong bài là da của cá da trơn.

 

+ GV ghi chữ dưới hình 4

- HS đọc (cá nhân – lớp): cổ cò

+ Cổ cò rất đặc biệt vì nó rất dài.

 

- GV chỉ hình theo các thứ tự đảo lộn

- HS đọc cá nhân

b. Giáo viên đọc mẫu:

- GV đọc mẫu 1 lần : cờ, cá cờ, da cá, cổ cò.

 

- HS nghe

c. Thi đọc cả bài.

 

- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp.

- Từng cặp lên thi đọc cả bài

- GV cùng học sinh nhận xét

 

- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.

- Các tổ lên thi đọc cả bài

- GV cùng học sinh nhận xét

 

- GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá nhân.

- Hs xung phong lên thi đọc cả bài

- GV cùng học sinh nhận xét

 

* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 6(dưới chân trang 16).

* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa học trong tuần: o, ô, ơ, d.

2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)

 

a. Viết : ơ, d

 

* Chuẩn bị.

 

- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.

- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc của GV

* Làm mẫu.

 

- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ơ, d cỡ vừa.

- GV chỉ bảng chữ ơ, d

- HS theo dõi

 

- HS đọc

- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết :

+ Chữ ơ: viết như chữ o (1 nét cong kín), thêm 1 nét râu bên cạnh (

phía trên, bên phải) không quá nhỏ hoặc quá to).

+ Chữ d: Cao 4 li, gồm 2 nét: nét cong kín (như chữ o) và nét móc ngược. Cách viết: Từ điểm dừng bút của nét 1 (o), lia bút lên ĐK 5 viết tiếp nét móc ngược sát nét cong kín.

- HS theo dõi

b. Viết cờ, da

 

- GV treo bảng chữ: cờ, da

- Mời HS đọc

+ GV yêu cầu học sinh nêu cách viết tiếng cờ.

 

 

- GV yêu cầu học sinh nêu cách viết tiếng da.

 

- HS đọc (cá nhân- rổ) : cờ, da

+ Tiếng cờ: viết chữ c trước chữ ơ sau, dấu huyền viết trên đầu chữ ơ, chú ý nối giữa chữ c với chữ ơ.

+ Tiếng da: viết chữ d trước chữ a sau, chú ý nối giữa chữ d với chữ d.

c. Thực hành viết

- Cho HS viết trên khoảng không

- Cho HS viết bảng con

- Cho học sinh viết đe

 

- HS viết chữ ơ, d lên khoảng không trước mặt bằng ngón tay trỏ.

- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ ơ, d từ 2-3 lần.

- HS viết bài cá nhân trên bảng chữ đe từ 2-3 lần

d. Báo cáo kết quả

- GV yêu cầu HS giơ bảng con

- GV nhận xét

- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.

- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp

- HS khác nhận xét

- Cho HS viết chữ cờ, da

- GV nhận xét

- HS xóa bảng viết tiếng cờ, da 2-3 lần

- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.

- HS khác nhận xét

3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)

- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.

- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 7

- GV khuyến khích HS tập viết chữ ơ, d trên bảng con

 

- Lắng nghe

Giáo án sách Cánh Diều

Ngoài Giáo án Tiếng Việt lớp 1 bài 6: ơ, d trên, các bạn có thể tham khảo các tài liệu khác của tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 để củng cố và nắm chắc kiến thức, đào sâu các dạng bài, giúp các em tự tin bước vào các kỳ thi quan trọng. Các em học sinh lớp 1 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 1 hay đề thi học kì 2 lớp 1 mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Tin Học lớp 1, Tiếng Việt lớp 1, Tiếng Anh lớp 1, Toán lớp 1 hơn.

Đánh giá bài viết
1 347
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giáo án sách Cánh Diều Xem thêm