Lý thuyết Địa lý 6 Kết nối tri thức bài 13
Lý thuyết Địa lí lớp 6 bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất - Khoáng sản sách Kết nối tri thức với cuộc sống được biên soạn chi tiết, bám sát nội dung chương trình học môn Địa lí 6. Tài liệu giúp học sinh tìm hiểu về các dạng địa hình chủ yếu trên bề mặt Trái Đất như núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng và đặc điểm của từng dạng địa hình. Đồng thời, bài viết cung cấp kiến thức về khoáng sản, sự phân bố và vai trò của khoáng sản trong đời sống, sản xuất.
Bên cạnh phần lý thuyết trọng tâm được trình bày khoa học, dễ hiểu, tài liệu còn kèm theo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chọn lọc có đáp án giúp các em ôn tập, củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng vận dụng và học tốt môn Địa lí lớp 6.
Tài liệu gồm:
- 1 Ảnh infographic tổng hợp kiến thức bài 13 Địa lý 6
- Lý thuyết Địa lý 6 bài 13
- 18 câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết Địa lý 6 bài 13 có đáp án.

A. Lý thuyết Địa Lí 6 bài 13
1. Các dạng địa hình chính
|
Các dạng địa hình |
Độ cao so với mực nước biển |
Đặc điểm |
|
Núi |
Độ cao của núi so với mực nước biển là từ 500 m trở lên. |
Núi thường có đỉnh nhọn, sườn dốc. |
|
Đồi |
Độ cao của đồi so với vùng đất xung quanh thường không quá 200 m. |
Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải. |
|
Cao nguyên |
Cao trên 500 m so với mực nước biển. |
Vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng. Có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so với vùng đất xung quanh. |
|
Đồng bằng |
Hầu hết đồng bằng có độ cao dưới 200m so với mực nước biển. |
Địa hình thấp, bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng. |
2. Khoáng sản
- Khái niệm
+ Khoáng sản là những khoáng vật và khoáng chất có ích trong tự nhiên hoặc vỏ Trái Đất mà con người có thể khai thác để sử dụng trong sản xuất và đời sống.
+ Mỏ khoáng sản là nơi tập trung khoáng sản có trữ lượng và chất lượng có thể khai thác để sử dụng vào mục đích kinh tế.
- Trạng thái tồn tại: Rắn, lỏng và khí.
- Phân loại khoáng sản: Năng lượng, kim loại và phi kim loại.

B. Trắc nghiệm Địa Lí 6 bài 13
Câu 1. Đa số khoáng sản tồn tại trạng thái nào sau đây?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Dẻo.
Lời giải
Đáp án A.
SGK/137, lịch sử và địa lí 6.
Câu 2. Yếu tố ngoại lực nào có vai trò chủ yếu trong việc thành tạo các đồng bằng châu thổ?
A. Dòng chảy.
B. Mưa, gió.
C. Nước ngầm.
D. Nhiệt độ.
Lời giải
Đáp án A.
SGK/136, lịch sử và địa lí 6.
Câu 3. Núi có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp là
A. núi cao.
B. núi thấp.
C. núi già.
D. núi trẻ.
Lời giải
Đáp án D.
....
Mời tải về để xem trọn tài liệu.