Lý thuyết về Động từ chỉ hoạt động, Động từ chỉ trạng thái lớp 4
Kiến thức về Động từ chỉ hoạt động và Động từ chỉ trạng thái lớp 4
A. Infographic Động từ chỉ hoạt động, Động từ chỉ trạng thái
(Đây chỉ là hình ảnh minh họa, infographic trong file tải định dạng PNG, kích thước lớn, sắc nét, không có logo)
B. Lý thuyết Động từ chỉ hoạt động, Động từ chỉ trạng thái
1. Động từ chỉ hoạt động là gì? Động từ chỉ trạng thái là gì?
- Động từ chỉ hoạt động là những động từ dùng để tái hiện, gọi tên các hoạt động của con người, sự vật, hiện tượng.
- Động từ chỉ trạng thái là những động từ để tái hiện, gọi tên các trạng thái cảm xúc, suy nghĩ, tồn tại của con người, sự vật, hiện tượng
2. Ví dụ về động từ chỉ hoạt động, động từ chỉ trạng thái
- Ví dụ về động từ chỉ hoạt động: đi, chạy, nhảy, (chim) hót, (mưa) rơi, (gió) thổi, hát, ca, đuổi nhau,...
- Ví dụ về động từ chỉ trạng thái: khỏe mạnh, yếu đuối, mới tinh, cũ kĩ
3. Phân loại động từ chỉ trạng thái
Động từ chỉ trạng thái được chia thành các loại cơ bản sau:
- Động từ chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng thái không tồn tại): còn, hết, có,…
- Động từ chỉ trạng thái biến hóa: thành, hóa,…
- Động từ chỉ trạng thái tiếp thụ: được, bị, phải, chịu,…
- Động từ chỉ trạng thái so sánh: bằng, thua, hơn, là,…
4. Cách phân biệt động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái
|
Động từ chỉ hoạt động |
Động từ chỉ trạng thái |
|
- Là các động từ chỉ những hành động vật lí - các hành động thể hiện ra bên ngoài, có thể nhìn thấy, quan sát được bằng mắt |
- Là các động từ chỉ sự sự vận động ở bên trong sự vật, con người - các vận động này không nhìn thấy, quan sát bằng mắt được |
|
- Ví dụ: đi, đứng, chạy, cười, nói, khóc, ăn, hát, tập luyện… |
- Ví dụ: suy nghĩ, yêu thích, quý mến, vui vẻ, buồn bã, hóa thành, được, có, mất… |
C. Bài tập về Động từ chỉ hoạt động, Động từ chỉ trạng thái Có đáp án
>> HS làm các bài tập dạng tự luận tại đây: Bài tập phân biệt động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái lớp 4 Có đáp án