Đề ôn tập ở nhà lớp 2 - Nghỉ do dịch Corona (Ngày 13/3)

Bài ôn tập ở nhà nghỉ phòng chống dịch bệnh môn Toán lớp 2

Đề ôn tập ở nhà lớp 2 - Nghỉ do dịch Corona ngày 13/3 bao gồm các bài tập môn Toán, Tiếng Việt 2. Đây là đề trực tuyến dưới dạng trắc nghiệm giúp các em học sinh ôn tập, rèn luyện củng cố kiến thức lớp 2 trong thời gian các em ở nhà ôn tập.

Để giúp các em học sinh có thể tự học ở nhà trong thời gian nghỉ học lâu dài, VnDoc giới thiệu kênh học tập trực tuyến, phụ huynh có thể dễ dàng hướng dẫn các con mình tự học ở nhà. Các con có thể trực tiếp làm bài, và kiểm tra kết quả của mình sau khi làm xong. Các câu hỏi cũng có hướng dẫn chi tiết giúp các con hiểu cách làm hơn.

Tải tài liệu đầy đủ tại: Đề ôn tập ở nhà lớp 2 số 15

Làm bài ngày tiếp theo tại đây: Đề ôn tập ở nhà lớp 2 - Nghỉ do dịch Corona (Ngày 14/3)

  • 1. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Tiếng Việt
  • Đọc thầm và làm bài tập:

    CÔ GÁI ĐẸP VÀ HẠT GẠO

    Ngày xưa, ở một làng Ê- đê có cô Hơ Bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng. Cô lại không biết yêu quý cơm gạo.

    Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:

    - Cô đẹp là nhờ cơm gạo, sao cô khinh rẽ chúng tôi thế?

    Hơ Bia giận dữ quát:

    - Tao đẹp là do công mẹ công cha chứ đâu thèm nhờ đến các người.

    Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.

    Hôm sau biết thóc gạo giận mình bỏ đi, Hơ Bia ân hận lắm. Không có cái ăn, Hơ Bia phải đi đào củ. trồng bắp cải từ mùa này qua mùa khác, da đen sạm. Thấy Hơ Bia dã nhận ra lỗi của mình và biết chăm làm, thóc gạo lại rủ nhau kéo về. Từ đó, Hơ Bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và xinh đẹp hơn xưa.

    Theo TRUYỆN CỔ Ê- ĐÊ

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

  • 1. Vì sao thóc gạo bỏ Hơ Bia để đi vào rừng?
  • 2. Vì sao thóc gạo lại rủ nhau về với Hơ Bia?
  • 3. Từ nào trái nghĩa với từ Lười biếng?
  • 4.

    Bộ phận gạch chân trong câu “Đêm khuya, chúng cùng nhau bỏ cả vào rừng.” trả lời cho câu hỏi nào?

  • Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán
  • Bài 1: Đặt tính rồi tính:
  • 13 - 7 =
    6
  • 35 - 19 =
    16
  • 72 - 45 =
    27
  • 68 - 43
    25
  • 48 + 16 =
    64
  • 100 - 54 =
    46
  • 100 - 92=
    8
  • 35 + 29=
    64
  • Bài 2: Tìm x:
  • x + 16 = 54
    x = .........
    Chỉ điền kết quả cuối cùng của x
    38
    x + 16 = 54
    x = 54 - 16
    x = 38
  • x + 25 = 50
    x = ......
    25
    x + 25 = 50
    x = 50 - 25
    x = 25
  • 34 + x = 51
    x = .........
    17
    34 + x = 51
    x = 51 - 34
    x = 17
  • 47 + x = 98
    x = ......
    51
    47 + x = 98
    x = 98 - 47
    x = 51
  • x - 36 = 62
    x = .........
    98
    x - 36 = 62
    x = 62 + 36
    x = 98
  • 100 - x = 24
    x = .....
    76
    100 - x = 24
    x = 100 - 24
    x = 76
  • x - 63 = 4
    x = .......
    67
    x - 63 = 4
    x = 4 + 63
    x = 67
  • 58 - x = 19
    x = ........
    39
    58 - x = 19
    x = 58 - 19
    x = 39
  • 32 - x = 27
    x = ......
    5
    32 - x = 27
    x = 32 - 27
    x = 5
  • x - 9 = 81
    x = ......
    90
    x - 9 = 81
    x = 81 + 9
    x = 90
  • Bài 3: Tính:
  • 13l - 8l + 5l =
    10l
  • 43kg - 17kg - 6kg =
    20kg
  • 42kg - 15kg + 6kg=
    33kg
  • 13dm - 5dm + 8dm =
    16dm
  • 18cm + 25cm - 37cm =
    6cm
  • 21dm + 19dm + 8dm =
    48dm
  • Bài 4:
    Có hai thùng nước mắm, thùng thứ nhất đựng 36 lít. Thùng thứ hai đựng ít hơn thùng thứ nhất 12 lít. Hỏi thùng thứ hai đựng bao nhiêu lít?
    Trả lời:
    Thùng thứ 2 đựng ....... lít nước mắm
    Chỉ điền kết quả cuối cùng
    24
    Thùng thứ 2 đựng số lít nước mắm là:
    36 - 12 = 24l
    Đáp số 24l
  • Bài 5: Thầy giáo thưởng cho 9 bạn học sinh giỏi, mỗi bạn hai quyển vở. Hỏi thầy cần phải mua bao nhiêu quyển vở?
    Thầy giáo cần phải mua ......... quyển vở.
    Chỉ điền kết quả cuối cùng
    18
    Thầy giáo cần phải mua số quyển vở là:
    9 x 2 = 18 quyển
    Đáp số: 18 quyển
  • Đáp án đúng của hệ thống
  • Trả lời đúng của bạn
  • Trả lời sai của bạn
Đánh giá bài viết
26 2.630
Sắp xếp theo
    Tiếng Việt lớp 2 Xem thêm