Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 13: Di truyền học người và di truyền y học

Mô tả thêm:

VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 13: Di truyền học người và di truyền y học để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết giúp học sinh tìm hiểu về di truyền tính trạng trội – lặn, liên kết giới tính, di truyền đa gen, cùng với ý nghĩa của các kiến thức này trong dự đoán, chẩn đoán và phòng ngừa bệnh lý di truyền.Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, học sinh được củng cố lý thuyết, rèn luyện kỹ năng phân tích phả hệ, dự đoán tỉ lệ kiểu gen – kiểu hình và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Mời các bạn cùng làm bài trắc nghiệm dưới đây nhé.

  • Thời gian làm: 20 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Ở người, bệnh bạch tạng do gen trên nhiễm sắc thể thường qui định, gen A: bình thường, gen a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gen lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gen B qui định nhìn màu bình thường. Phép lai nào sau đây có thể tạo ra con bị cả 2 bệnh?

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng

    Trắc nghiệm Sinh 12 Kết nối tri thức bài 13

    Từ sơ đồ phả hệ trên, xác định có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau?

    1. Xác suất sinh con bình thường của cặp vợ chồng II-4 và II-5 là 41,67%.

    2. Có 6 người chắc chắn xác định được kiểu gen trong phả hệ trên.

    3. Người phụ nữ II-3 kết hôn với người bị mắc hai bệnh G và H, các con của họ có thể có tối đa 3 kiểu hình.

    4. Gen quy định bệnh G và H là gen trội nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho các nội dung sau:

    I. Xác định tính trạng cần nghiên cứu (thường là một bệnh di truyền).

    II. Thu thập thông tin về tính trạng được nghiên cứu trên những người thuộc cùng một gia đình/dòng họ qua nhiều thế hệ.

    III. Sử dụng các kí hiệu quy ước để biểu thị mối quan hệ họ hàng và sự di truyền của tính trạng nghiên cứu qua các thế hệ.

    Thứ tự đúng về các bước xây dựng phả hệ là

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Ở người, trên NST thường, gen A quy định thuận tay phải, gen a quy đinh thuận tay trái. Trên NST giới tính X , gen M quy định nhìn màu bình thường và gen m quy định mù màu. Đứa con nào sau đây không thể được sinh ra từ cặp bố mẹ AaXMXm x aa XMY?

  • Câu 5: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Gen b gây chứng Phenylketo niệu về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn sự chuyển hóa phenyalanin. Alen B quy định sự chuyển hóa bình thường, sơ đồ dưới đây, vòng tròn biểu thị giới nữ, hình vuông biểu thị giới nam, còn tô đen biểu thị người mắc chứng Phenylketo niệu.

    Trắc nghiệm Sinh 12 Kết nối tri thức bài 13

    Xác suất mang gen bệnh của người con gái (3) là bao nhiêu?

  • Câu 6: Nhận biết

    Khẳng định đúng về bệnh di truyền phân tử

  • Câu 7: Nhận biết

    Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Ở người, bệnh bạch tạng do gen trên nhiễm sắc thể thường qui định, gen A: bình thường, gen a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gen lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gen B qui định nhìn màu bình thường. Phép lai nào sau đây cho tất cả con trai và con gái đều bình thường?

  • Câu 10: Nhận biết

    Đâu không phải là ứng dụng của phương pháp nghiên cứu nhiễm sắc thể người:

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Ở người, bệnh bạch tạng do gen trên nhiễm sắc thể thường qui định, gen A: bình thường, gen a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gen lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gen B qui định nhìn màu bình thường. Mẹ mang kiểu gen Aa XBXB còn bố mang kiểu gen Aa XbY. Kết quả kiểu hình ở con lai là:

  • Câu 12: Nhận biết

    Liệu pháp gene là:

  • Câu 13: Thông hiểu

    Ở người, tính trạng mù màu là do một alen lặn nằm trên NST X gây ra. Ở một gia đình, bố mẹ bình thường nhưng trong số các con sinh ra có một đứa con trai mù màu. Nhận định nào dưới đây là chính xác nhất khi nói về gia đình trên?

  • Câu 14: Vận dụng

    Ở người, gen quy định mù màu đỏ lục nằm trên NST X, không có alen trên Y. Bố bị bệnh, mẹ bình thường, họ có người con trai bị bệnh mù màu đỏ lục. Xác suất họ sinh đứa con thứ hai là con gái bị bệnh mù màu là:

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Một bé trai mắc một bệnh di truyền hiếm gặp được sinh ra từ một cặp bố mẹ bình thường. Đứa trẻ này có người chị gái bình thường. Biết không có đột biến xuất hiện trong quá trình tạo giao tử.

    Nhận định nào sau đây đúng về tính trạng trên?

  • Câu 16: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Ở người xét 3 gen quy định tính trạng. cho biết không xảy ra đột biến, mỗi gen quy định một tính trạng, nằm trên NST thường, alen trội là trội hoàn toàn. Một cặp vợ chồng có kiểu gen AaBbdd × AaBbDd đã sinh được người con đầu lòng mang 3 tính trạng trội. Dự đoán nào sau đây sai?

  • Câu 17: Nhận biết

    Phương pháp nào chữa bệnh di truyền bằng cách thay thế gene gây bệnh trong cơ thể người bệnh bằng gene bình thường, sau đó nuôi cấy tế bào đã được thay thế gene rồi đưa trở lại cơ thể bệnh nhân?

  • Câu 18: Nhận biết

    Phương pháp nào sau đây nghiên cứu các đặc điểm về số lượng, hình dạng, kích thước NST của bộ NST bình thường cũng như bộ NST bất thường ở người?

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Bệnh máu khó đông ở người do gen đột biến lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính × qui định. Gen A qui định máu đông bình thường. Tỉ lệ kiểu hình ở con sẽ như thế nào nếu mẹ có mang gen lặn, kiểu hình của mẹ bình thường còn bố bị máu khó đông?

  • Câu 20: Nhận biết

    Khi nói về đặc điểm của bệnh ở người, có các đặc điểm sau:

    1. Cơ chế gây bệnh ở mức phân tử

    2. Chủ yếu do đột biến gen

    3. Do vi sinh vật gây nên

    4. Có thể được di truyền qua các thế hệ

    5. Không có khả năng chữa trị, chỉ có thể hạn chế bằng chế độ ăn kiêng

    6. Có thể lây truyền ngang giữa người này với người khác qua tiếp xúc

    7. Chữa trị bằng cách cho dùng thuốc kháng sinh

    Số đặc điểm không đúng về bệnh di truyền phân tử:

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 13: Di truyền học người và di truyền y học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo