Bài tập Vật lý 8 Bài 7: Áp suất

Bài tập Áp suất Vật lý 8

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bài tập Vật lý 8 Bài 7: Áp suất do VnDoc.com biên soạn và đăng tải. Tài liệu Áp suất này với các bài tập vận dụng được xây dựng trên lý thuyết trọng tâm bài học, hỗ trợ quá trình củng cố bài học và ôn luyện nâng cao khả năng làm bài tập môn Vật lý 8. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 8, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 8 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 8. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Bản quyền thuộc về VnDoc.
Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.

Bài tập 1: Một ống thủy tinh đặt thẳng đứng 1 đầu kín, 1 đầu hở ở phía trên. Nửa dưới của ống chứa 1 chất khí còn nửa trên chứa đầy thuỷ ngân. Tại sao chỉ cần tăng nhiệt độ của khí trong ống đến 1 giá trị nào đó làm 1 giọt thủy ngân tràn ra thì tất cả thủy ngân trong ống sẽ tràn ra hết?

Hướng dẫn giải

- Ban đầu thủy ngân nằm trong ống thì áp suất phía dưới cột thủy ngân bằng với áp suất không khí trong ống

- Khi có một giọt thủy ngân tràn ra thì trọng lượng thủy ngân giảm, làm cho áp suất phía dưới cột thủy ngân giảm, nên áp suất này nhỏ hơn áp suất khí trong ống. Điều đó làm cho không khí sẽ đẩy toàn bộ thủy ngân trong ống ra hết.

Bài tập 2: Một xe contener có trọng lượng 26000N. Tính áp suất của xe lên mặt đường, biết diện tích tiếp xúc với mặt đất là 130dm^2. Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của một người nặng 45kg có diện tích tiếp xúc 2 bàn chân với mặt đất là 200cm^2

Hướng dẫn giải

Áp suất của xe tăng lên mặt đường:

p_1=\frac{F_1}{S_1}=\frac{26000}{1,2}=21666,67(Pa)

Áp lực của người lên mặt đất là:

P_2=F_2=10.m_2=10.45=450(N)

Áp suất của người lên mặt đất là:

p_2=\dfrac{F_2}{S_2}=\dfrac{450}{0,02}=22500(Pa)

\Rightarrow p_1 < p_2

Vậy áp suất của người lớn hơn của xe contener

Bài tập 3: Khi đo huyết áp của tim, vòng bít bơm hơi của máy đo huyết áp khi lồng vào tay nên đặt ngang với vị trí tim. Tại sao?

Hướng dẫn giải

Mục đích: Để dễ dàng đo được nhịp tim và hoạt động của tim truyền máu đến phổi

Bài tập 4: Giải thích vì sao khi sử dụng máy thủy lực có thể nâng được ô tô lên cao chỉ với lực của tay?

Hướng dẫn giải

Máy thuỷ lực có cấu tạo gồm 2 xilanh, 1 to, 1 nhỏ được nối thông nhau. Trong 2 xilanh có chứa đầy chất lỏng và thường là dầu được đậy kín bằng 2 pít tông. Khi tác dụng 1 lực F lên pít tông nhỏ có diện tích S, lực này gây ra áp suất p=\dfrac{F}{S} lên chất lỏng. Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn đến pít tông lớn có diện tích S' gây ra lực nâng F' lên pít tông

F'=p.S'=F.\dfrac{S'}{S}\Rightarrow \dfrac{F'}{F}=\dfrac{S'}{S}

Suy ra diện tích S' lớn hơn diện tích S bao nhiêu lần thì lực F' lớn hơn lực F bấy nhiêu lần. Nhờ vậy mà ta dùng tay nâng được cả chiếc ô tô

Bài tập 5: Một xe tải 6 bánh có khối lượng 8 tấn, diện tích tiếp xúc của mỗi bánh xe với mặt đất là 7,5cm^2. Tính áp suất của xe lên mặt đường khi xe đứng yên

Hướng dẫn giải

Trọng lượng của vật là: P=m.10=80000(N)

Diện tích của 6 bánh xe là: S=S_1.6=7,5.10^{-4}.6

Áp suất của xe tải tác dụng lên mặt đường là: p=F/S=\dfrac{80000}{7,5.10^{-4}.6}(Pa)

Bài tập 6: Một xe tải có trọng lượng 340000N

a. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của xe với mặt đất là 1,5m^2

b. Hãy so sánh áp suất trên với áp suất của một ô tô nặng 20000N có diện tích tiếp xúc của các bánh xe là 250 cm^2

Hướng dẫn giải

a. Áp suất của xe tải lên mặt đường là: p_1=\dfrac{F_1}{S_1}=\dfrac{34000}{1,5}=226666,6(N\setminus m^2)

b. Áp suất của xe ô tô lên mặt đường là: p_2=\dfrac{F_2}{S_2}=\dfrac{20000}{0,025}=800000(N\setminus m^2)

Vậy áp suất của ô tô lên mặt đường lớn hơn áp suất của xe tải lên mặt đường

-------------------------------------------------------

Ngoài Bài tập Vật lý 8 Bài 7: Áp suất. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo thêm Giải Vở BT Vật Lý 8, Giải bài tập Vật Lí 8, Trắc nghiệm Vật lý 8 hoặc đề thi học học kì 1 lớp 8, đề thi học học kì 2 lớp 8 các môn Toán, Văn, Anh, Hóa, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi học kì 2 lớp 9 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn học tốt

Đánh giá bài viết
5 772
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Chuyên đề Vật lý 8 Xem thêm