Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 2 năm 2021 - 2022 (24 đề)

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 2 bao gồm đề ôn tập Tiếng Việt và đề Toán giúp các em học sinh học tốt và ôn thi tốt, rèn luyện kỹ năng giải bài tập, chuẩn bị cho các bài thi, bài kiểm tra giữa học kì 2 lớp 2 đạt kết quả cao. Dưới đây là 24 đề thi giữa học kì 2 đã được biên soạn theo chương trình học của Bộ GD& ĐT môn Toán, Tiếng Việt lớp 2 sách mới.

Các em học sinh đã chuẩn bị cho kì thi giữa học kì 2 đến đâu rồi? Bộ đề này tổng hợp một số dạng Toán, Tiếng Việt hay gặp nhất cho các em học sinh lớp 2. Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 2 năm 2021 - 2022 đã hệ thống lời giải chi tiết, rõ ràng sẽ là tài liệu học tập hữu ích trong quá trình luyện tập, củng cố kiến thức của các tuần từ tuần 19 đến tuần 27.

1. Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 2 năm học 2021 - 2022 có đáp án (18 đề)

2. Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt (03 đề)

2.1. Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 Cánh Diều

I/- Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng: (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng (5 điểm)

Cho học sinh chọn và đọc 1 đoạn (đọc 2 phút) của các bài tập đọc sau:

Sông Hương.

Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da trời, màu xanh biếc của cây lá.

Quả tim khỉ.

Một hôm, Cá Sấu mời Khỉ đến chơi nhà. Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng Cá Sấu. Bơi đã xa bờ, Cá Sấu mới bảo:

- Vua của chúng tôi ốm nặng, phải ăn một quả tim Khỉ mới khỏi. Tôi cần quả tim của bạn.

Khỉ nghe vậy hết sức hoảng sợ.

-------------------------------------------------------------------------------------

2. Trả lời câu hỏi (5 điểm)

Đọc thầm bài Sông Hương trang 72 SGK Tiếng Việt 2 tập 2

Câu 1

Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương.

A. màu hồng, màu vàng, màu xanh

B. Màu tím, màu xanh da trời, màu xanh biếc

C. Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

Câu 2

Vào mùa hè và vào những đêm trăng, sông Hương đổi màu như thế nào?

A. Vào mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.

B. Vào mùa hè, sông Hương chuyển màu rực rỡ hơn

C. Vào mùa hè, sông Hương đẹp hơn.

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I- Chính tả (5 điểm)

1- Bài viết (4 điểm): GV đọc cho HS nghe, viết bài “Xuân về .

Xuân về

Thế là mùa xuân mong ước đã đến! Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức. Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời. Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi. Các cành cây đều lấm tấm mầm xanh.

2- Bài tập (1 điểm): Điền vào chỗ trống: ch hay tr?

đánh....ống , .....ống gậy, .....èo bẻo, leo .....èo

II. Tập làm văn (5 điểm):

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) kể về một con vật mà em yêu thích.

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

2.2. Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

2. Đọc thầm bài “Cò và Cuốc” (TV 2 tập II- Trang 37) và làm bài tập (4 điểm)

Dựa vào bài tập đọc, hãy chọn câu trả lời đúng:

1. Thấy cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào?

a, Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

b, Chị bắt tép để ăn à?

c, Chị bắt tép có vất vả lắm không?

2. Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?

a, Vì Cuốc nghĩ: Cò phải lội ruộng để kiếm ăn.

b, Vì Cuốc nghĩ rằng: áo Cò trắng phau, cò thường bay dập dờn như múa trên trời xanh, không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.

c, Vì Cuốc nghĩ: Cò lội ruộng để dạo chơi.

3. Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?

a, Không cần lao động vì sợ bẩn.

b, Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng.

c, Không cần lao động vì lao động vất vả, khó khăn.

4. Từ nào trái nghĩa với từ lười biếng?

a, Lười nhác

b, Nhanh nhẹn

c, Chăm chỉ

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả (5 điểm)

Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống để tạo từ:

a) … số, cửa …., … giun, … lồng. (sổ, xố)

b) sản …., …. cơm, năng…, ….kho. (suất, xuất)

c,… vào,… thịt, đi…, … sư, tham…, … bò. (da, gia, ra)

d) … thư,… cá, con …, … thịt, … mắt, … điệp. (dán, gián, rán)

e) … thấp, núi …, quả …, hươu … cổ. (cao, cau).

2. Tập làm văn (5 điểm)

Hãy viết 4 đến 5 câu kể về mẹ của em theo các câu hỏi gợi ý sau.

1. Mẹ em làm nghề gì?

2. Hàng ngày mẹ em thường làm những việc gì?

3. Những việc đó có ích lợi như thế nào?

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

2.3. Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo

A. Đọc

I. Đọc – hiểu

TRÍCH ĐOẠN CHUYỆN BỐN MÙA

Vào một ngày đầu năm, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông gặp nhau ở vườn đào. Các chị em ai cũng phấn khởi vì được gặp lại nhau, họ nói cười vô cùng vui vẻ

Nàng Đông cầm tay nàng Xuân và nói rằng:

– Xuân là người sung sướng nhất ở đây. Vì mùa Xuân đến cây cối xanh tốt mơn mởn, ai cũng yêu quý Xuân cả.

Thế rồi nàng Xuân khe khẽ nói với nàng Hạ rằng:

– Nếu không có những tia nắng ấm áp của nàng Hạ thì cây trong vườn không có nhiều hoa thơm cây trái trĩu nặng…

Bốn nàng tiên mải chuyện trò, không biết bà chúa Đất đã đến bên cạnh từ lúc nào. Bàc vui vẻ nói chuyện:

– Các cháu mỗi người một vẻ. Xuân làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Còn cháu Đông, ai mà ghét cháu được. Cháu có công ấp ủ mầm sống để Xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc. Các cháu ai cũng đều có ích, ai cũng đều đáng yêu…

Theo Truyện cổ tích Việt Nam

1. Vì sao Đông cho rằng Xuân là người sung sướng nhất?

A. Vì Xuân xinh đẹp

B. Vì Xuân có nhiều tiền bạc.

C.Vì Xuân có nhiều người yêu mến.

2. Xuân đã khen Hạ điều gì?

A. Nóng bức

B. Nhờ Hạ mà cây trái trĩu quả

C. Học sinh được nghỉ hè

3. Bà chúa Đất đã nói ai là gười có nhiều lợi ích nhất?

A. Xuân

B. Xuân và Hạ

C. Cả 4 mùa đều có lợi ích tốt đẹp.

4. Em thích mùa nào nhất trong năm? vì sao?

II. Tiếng việt

Bài 1. Chọn tiếng trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống để tạo từ:

(lạ/nạ) kì …….., mặt ……..., người ……..., ……… ùng

Bài 2.

a) ch hay tr: đôi ….ân, màu ….ắng

b) ong hay ông: cá b… .., quả b… …

B. Viết

1: Nghe – viết : Lượm (hai khổ thơ đầu)

Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh.

Ca lô đội lệch

Mồm huýt sáo vang

Như con chim chích

Nhảy trên đường vàng…

2. Kể về người thân trong gia đình em

ĐÁP ÁN

A. Đọc hiểu

1. Đọc – hiểu

Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

1. C

2. B

3. C

4. Em thích nhất mùa Hạ, vì mùa hạ là mùa chúng em được nghỉ hè sau một năm học tập vất vả.

2. Tiếng việt

Bài 1. Chọn tiếng trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống để tạo từ:

(lạ/nạ):lạ, mặt nạ, người lạ, lạ lùng

Bài 2.

a) ch hay tr: đôi chân, màu trắng

b) ong hay ông: cá bống, quả bòng

B. Viết

1: Nghe – viết : Lượm (hai khổ thơ đầu)

Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh.

Ca lô đội lệch

Mồm huýt sáo vang

Như con chim chích

Nhảy trên đường vàng…

2. Kể về người thân trong gia đình em

Bài làm tham khảo

Trong gia đình mình, người em gắn bó nhất chính là ông nội. Ông nội của em năm nay đã ngoài bảy mươi tuổi, nhưng vẫn còn khỏe lắm. Ông có dáng người cao. Đôi bàn tay đầy những nếp nhăn đã suốt đời làm lụng vất vả để nuôi con cháu. Khuôn mặt phúc hậu, anh mắt hiền từ lúc nào cũng nhìn chúng tôi rất trìu mến. Mỗi khi về quê thăm ông, em lại ngồi nghe ông kể những câu chuyện ngày xưa. Em yêu ông nội của mình nhiều lắm.

3. Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 2 môn Toán (03 đề)

3.1. Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 Cánh Diều

I. Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (6 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Số “Ba trăm linh bảy” được viết là:

A. 73

B. 37

C. 307

D. 370

Câu 2: Trong các số 163, 591, 692, 917 số lớn nhất là:

A. 591

B. 163

C. 917

D. 692

Câu 3: Kết quả của phép tính 16 : 2 là:

A. 2

B. 4

C. 6

D. 8

Câu 4: Kết quả của phép tính 25 dm : 5 là:

A. 5

B. 5 kg

C. 5 dm

D. 5 cm

Câu 5:

Hình vẽ dưới đây có:

Đề thi Giữa kì 1 môn Toán lớp 2 có đáp án

A. 2 hình chữ nhật

B. 3 hình chữ nhật

C. 4 hình chữ nhật

Câu 6: 

Số hình tứ giác có trong hình vẽ trên là

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 sách Cánh Diều năm học 2021 - 2022

A. 5 hình

B. 7 hình

C. 6 hình

D. 8 hình

Phần 2: Tự luận (4 điểm)

Câu 7: Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân và tính:

a) 5 + 5 + 5 + 5 + 5

b) 2 + 2 + 2

c) 5 + 5 + 5

d) 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2

Câu 8:

a) Viết số liền trước của các số: 583, 194

b) Sắp xếp các số 729, 103, 683, 222 theo thứ tự từ lớn đến bé.

Câu 9: Xem tờ lịch tháng 2 và trả lời câu hỏi:

a) Tháng 2 có bao nhiêu ngày?

b) Trong tháng 2 có bao nhiêu ngày thứ ba, đó là những ngày nào?

Câu 10: Hoa xếp gọn số quyển vở vừa mua vào 4 ngăn, mỗi ngăn có 5 quyển vở. Hỏi Hoa đã mua tất cả bao nhiêu quyển vở?

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 2 sách Cánh Diều

II. Phần 1: Trắc nghiệm khách quan

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

C

C

D

C

B

A

II. Phần 2: Tự luận

Câu 7:

a) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 5 = 25

b) 2 + 2 + 2 = 2 x 3 = 6

c) 5 + 5 + 5 = 5 x 3 = 15

d) 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 6 = 12

Câu 8:

a) Số liền trước của số 583 là 582.

Số liền trước của số 194 là 193.

b) Sắp xếp: 729, 683, 222, 103.

Câu 9:

a) Tháng 2 có 28 ngày.

b) Trong tháng 2 có 4 ngày thứ ba, đó là các ngày 1, 8, 15 và 22.

Câu 10:

Hoa đã mua tất cả số quyển vở là:

5 x 4 = 20 (quyển)

Đáp số: 20 quyển vở.

3.2. Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo

I. Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (6 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Số liền trước của số 591 là số:

A. 589

B. 590

C. 592

D. 593

Câu 2: Trong các số 581, 570, 555, 502 số bé nhất là:

A. 581

B. 570

C. 555

D. 502

Câu 3: Tổng 5 + 5 + 5 + 5 được viết dưới dạng tích là:

A. 5 x 2

B. 5 x 3

C. 5 x 4

D. 5 x 5

Câu 4: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 5 m + 12 m – 2 m là:

A. 16 m

B. 15 m

C. 14 m

D. 13 m

Câu 5:

Cho hình vẽ:

Đề thi Giữa kì 2 môn Toán lớp 2 có đáp án

Hỏi hình vẽ trên có bao nhiêu hình tam giác?

A. 8 hình tam giác

B. 9 hình tam giác

C. 10 hình tam giác

D. 7 hình tam giác

Câu 6: Hình nào dưới đây không phải là hình tứ giác?

Hình vẽ dưới dây có bao nhiêu hình tứ giác?

Đề thi Giữa kì 2 môn Toán lớp 2 có đáp án

A. 2 hình

B. 3 hình

C. 4 hình

II. Phần 2: Tự luận (4 điểm)

Câu 7: Viết số vào chỗ chấm:

2 x 7 = …

5 x 4 = …

18 : 2 = …

5 : 5 = …

Câu 8: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 123, 124, …, …, …., …., 129, 130.

b) 250, 240, 230, …., …., 200.

c) 100, 200, 300, …., …., …., …., 800.

d) 725, 730, 735, …, …., 750.

Câu 9: >, <, =?

478 … 487

593 … 59

189 … 320

555 … 500 + 50 + 5

Câu 10: Tóm tắt và giải bài toán dưới đây:

Lan xếp mỗi đĩa 2 cái bánh và đếm được có 6 cái đĩa. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái bánh?

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 2 sách Chân trời sáng tạo

I. Phần 1: Trắc nghiệm khách quan

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

B

D

C

B

A

B

II. Phần 2: Tự luận

Câu 7:

2 x 7 = 14

5 x 4 = 20

18 : 2 = 9

5 : 5 = 1

Câu 8:

a) 123, 124, 125, 126, 127, 128, 129, 130.

b) 250, 240, 230, 220., 210, 200.

c) 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800.

d) 725, 730, 735, 740, 745, 750.

Câu 9:

478 < 487

593 > 59

189 < 320

555 = 500 + 50 + 5

Câu 10:

Tóm tắt

1 đĩa: 2 cái bánh

6 đĩa: … cái bánh

Bài làm

Có tất cả số cái bánh là:

2 x 6 = 12 (cái)

Đáp số: 12 cái bánh.

3.3. Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 Kết nối tri thức

I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm).

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng của các phép nhân sau:

2 x 6 = .....; 3 x 4 = .....; 4 x 9 = .....; 5 x 8 = .....?

A. 8; 7; 13; 13

B. 12; 12; 36; 40

C. 11; 13; 35; 41

D. 12; 12; 38; 30

Câu 2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 3 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo? Em hãy khoanh vào kết quả đúng dưới đây:

A. 5 cái kẹo

B. 6 cái kẹo

C. 7 cái kẹo

D. 8 cái kẹo

Câu 3. Điền số thích hợp: 16, 20, 24,….,…..

A. 32, 36

B. 27,30

C. 28, 32

D. 29, 34

Câu 4. Khoanh vào tên gọi đúng của hình bên:

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 năm 2019 - 2020 - Đề 1

A. Đoạn thẳng

B. Đường thẳng

C. Đường gấp khúc

D. Hình chữ nhật

Câu 5: Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh là: 4dm , 9dm, 7dm và 10dm

A. 30 dm

B. 50 dm

C. 20 cm

D. 40 cm

Câu 6. Một đội làm việc có 20 người được chia thành 4 tổ. Mỗi tổ là một phần mấy? Em hãy khoanh vào kết quả dưới đây:

A. 1/2

B. 1/3

C. 1/4

D. 1/5

II. TỰ LUẬN (4 điểm).

Bài 1. (1 điểm) Một đoạn dây đồng được uốn thành hình tam giác như hình vẽ. Tính độ dài đoạn dây đồng đó?

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 năm 2019 - 2020 - Đề 1

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 2. (2 điểm) Lớp 2A có 25 học sinh được xếp đều thành 5 tổ. Hỏi mỗi tổ có mấy học sinh?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

………………………….……………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 3. (1 điểm) Tìm một số có hai chữ số, biết tích của hai chữ số là 12 và hiệu của hai chữ số là 4.

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Đề ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 Sách mới - Đề 1

I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm).

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1. Cho hai số: Số bị trừ là 19, số trừ là 17. Hiệu hai số đó là:

A. 2

B. 12

C. 9

D. 16

Câu 2. Trong phép chia, số bị chia là 4 chục, nếu số chia là 5 thì thương là:

A. 4

B. 6

C. 8

D. 10

Câu 3. Bạn Lan ngủ trưa thức dậy lúc 1 giờ, có thể nói Lan thức dậy lúc:

A. 1 giờ sáng

B. 1 giờ tối

C. 13 giờ sáng

D. 13 giờ

Câu 4. Một đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng có độ dài 28cm. Tổng độ dài đoạn thẳng thứ nhất và đoạn thẳng thứ hai là 9cm. Hai đoạn thẳng còn lại dài là:

A. 28cm

B. 9cm

C. 19cm

D. 4cm

Câu 5. 32 học sinh xếp đều thành 4 hàng, mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

A. 4

B. 8

C. 28

D. 32

Câu 6. 12 : 3 + 3 = … Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

A. 2

B. 4

C. 7

D. 12

II. TỰ LUẬN (7 điểm).

Bài 1. (2 điểm) Tính:

3 x 7 = ……………

5l x 2 = ……………

20 : 5 = ……………

15cm : 3 = ……………

4 x 3 = ……………

3kg x 5 = ……………

15 : 3 = ……………

32dm : 4 = ……………

Bài 2. (1 điểm) Tìm x:

a) 3 x X = 27

b) X : 5 = 4

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 3. (2 điểm) Thư viện nhà trường nhận về một số sách và chia đều vào 4 ngăn, mỗi ngăn có 5 quyển. Hỏi thư viện đã nhận tất cả bao nhiêu quyển sách?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 4. (1 điểm) Tính chu vi hình tứ giác ABCD có độ dài các cạnh lần lượt là: 3dm, 4dm, 5dm, 6dm.

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 5. (1 điểm) Hãy viết một phép tính nhân có một thừa số bằng tích.

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Đề ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 Sách mới - Đề 2

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm).

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: … x 5 = 25

A. 1

B. 5

C. 25

D. 10

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt dưới hình tô màu 1/3

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 2

Câu 3. Viết phép nhân thích hợp cho: 4 + 4 + 4 + 4 + 4:

A. 4 x 4

B. 5 x 5

C. 4 x 5

D. 4 x 6

Câu 4. Đường gấp khúc dưới đây có độ dài là:

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 2

A. 2cm

B. 4cm

C. 3cm

D. 9cm

Câu 5. Có 30 bông hoa cắm vào các bình, mỗi bình có 5 bông hoa. Hỏi cắm được tất cả bao nhiêu bình?

A. 15 bình

B. 6 bình

C. 5 bình

D. 8 bình

Câu 6. Kết quả của phép tính 0 x 3 là:

A. 1

B. 3

C. 6

D. 0

Câu 7. 10 giờ đêm còn được gọi là:

A. 10 giờ

B. 20 giờ

C. 22 giờ

D. 24 giờ

Câu 8. Tính: 7 x 5 : 5?

A. 7

B. 35

C. 6

D. 95

II. TỰ LUẬN (6 điểm). Học sinh trình bày vào giấy kiểm tra

Bài 1. (1 điểm) Tính:

a) 5 x 7 – 15 =

b) 2 x 5 + 29 =

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 2. (2 điểm) Tìm x biết:

a) X x 5 = 20

b) x : 4 = 8

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 3. (2 điểm) Có 35 bạn xếp thành 5 hàng bằng nhau. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 4. (1 điểm) Tìm một số biết rằng số đó chia cho 5 thì được 4.

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Đề ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 Sách mới - Đề 3

I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm).

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1. Kết quả của phép tính 9 x 4 + 5 là:

A. 36

B. 41

C. 51

D. 86

Câu 2. Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau mà tổng hai chữ số của số đó bằng 8?

A. 79

B. 80

C. 81

D. 99

Câu 3. Đồng hồ chỉ:

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 2

A. 8 giờ 6 phút

B. 6 giờ 9 phút

C. 8 giờ 30 phút

D. 9 giờ 30 phút

Câu 4. Trong một phép trừ, số bị trừ là 42, hiệu là 18. Số trừ là:

A. 24

B. 60

C. 42

D. 18

Câu 5. Thứ hai tuần này là ngày 12. Hỏi thứ hai tuần sau là ngày bao nhiêu?

A. 17

B. 18

C. 19

D. 20

Câu 6. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 … 5 x 5

A. >

B. <

C. =

D. Không xác định

II. TỰ LUẬN (7 điểm). Học sinh trình bày vào giấy kiểm tra

Bài 1. (1 điểm) Tính:

a) 4 x 8 + 10 =

b) 5 x 9 + 17 =

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 2. (2 điểm) Tìm x biết:

a) X x 5 = 35

b) x : 3 = 25 – 21

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 3. (2 điểm) Có 24 học sinh chia đều thành 3 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu học sinh?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 4. (1 điểm) Tính chu vi hình tam giác biết độ dài các cạnh là 1dm, 2cm, 9cm.

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 5. (1 điểm) Tìm số lớn nhất có hai chữ số mà chữ số hàng chục gấp 3 lần chữ số hàng đơn vị.

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Đề ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 Sách mới - Đề 4

Trường Tiểu học……….

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

Lớp : 2B

Năm học : 2021 - 2022

Họ và tên:

Môn: Toán 2

Ngày thi : Thời gian: 40 phút

  • Tên, chữ kí của giáo viên coi thi ……………………………………………….
  • Tên, chữ kí của giáo viên chấm thi …………………………………………….

I. Phần trắc nghiệm: (6 điểm)

Câu 1: (1 đ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Viết tổng sau dưới dạng tích 3 + 3

A. 3 x 3

B. 3 x 2

C. 3 x 5

D. 3 x 4

Câu 2: (1 đ) Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 2

A. 20cm

B. 21dm

C. 21cm

D. 12cm

Câu 3: (1 đ) Chu vi hình tứ giác ABCD là:

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 2

A. 16cm

B. 34cm

C. 28dm

D. 28cm

Câu 4: (1,5 đ)

a/ Phép chia 27 : 3 = 9. Số chia là (0,5đ)

A. 6

B. 27

C. 9

D. 3

b/ Hình nào đã khoanh vào 1/3 số vòng tròn (0,5đ)

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 2

c/ 15 + 15 + 15 = ? (0,5đ)

A. 55

B. 45

C. 65

D. 75

Câu 5: (0,5 đ) Số cần điền vào chỗ chấm là:

5cm + 17cm – 19cm = ……………

A. 48cm

B. 3dm

C. 3cm

D. 48dm

Câu 6: (1 đ) Nối X với số thích hợp.

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 2

Câu 7: (0,5 đ) A M B

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 2

a/ Hình ABCD là hình………

b/ Hình AMD là hình……….

Câu 8: (0,5 đ) Điền số.

2dm 5cm = …………cm

32cm = ……..dm……….cm

Câu 9: (2 đ)

Trong lớp có 35 học sinh, cứ 5 học sinh ngồi chung một bàn. Hỏi cần bao nhiêu bàn?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Câu 10: (1 đ)

Tìm Y:

4 x Y = 15 - 3

Đáp án đề thi số 5:

I. Phần trắc nghiệm (6 điểm):

Câu 1: (1 điểm): B

Câu 2: (1 điểm): C

Câu 3: (1 điểm): D

Câu 4a: (0,5 điểm): D

Câu 4b: (0,5 điểm): A

Câu 4c: (0,5 điểm): B

Câu 5: (0,5 điểm): C

Câu 6: (1 điểm): 2 và 3

II. Tự luận : (4 điểm):

Câu 7:

a/ Hình ABCD là hình bình hành.

b/ Hình AMD là hình tam giác

Câu 8:

2dm 5cm = 25 cm

32cm = 3 dm 2 cm

Câu 9: 7 bàn

Câu 10: Y = 3

Đề ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 Sách mới - Đề 5

Họ và tên: ……………

Lớp 2: ………………

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

Môn: Toán Lớp 2

Năm học: 2020 - 2021

Thời gian: 40 phút

I. Trắc nghiệm

Bài 1: (1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

a) Cho 1 m =………… cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

a, 10

b, 100

c. 1000

b. Số 863 được viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị là: ………..

a, 800 + 60 + 3

b, 600 + 80 + 3

c, 600 + 30 + 8

d, 800 + 30 + 6

Bài 2: (1điểm) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

a/. Khoảng thời gian ngắn nhất là:

a, 1 tuần lễ

b, 1 ngày

c, 1 giờ

b/. 2 giờ = …… phút, số cần điền vào chỗ chấm là:

a, 60

b, 90

c, 120

II. Tự luận

Bài 3: (1 điểm) Điền dấu >,<,= vào chỗ trống thích hợp

4 x 6…… 4 x 3

3 x 10……5 x 10

2 x 3 ……. 3 x 2

4 x 9 …… 5 x 4

Bài 4 (2 điểm) Tính nhẩm

8 : 4 =

3 : 3 =

3 x 6 =

50 : 5 =

12 : 4 =

3 x 9=

5 x 2 =

5 x 5 =

Bài 5: (1 điểm) Tính chu vi tam giác ABC có độ dài các cạnh là 4 cm

Đề thi giữa kì 2 lớp 2

Bài giải

…………………………………………………

………………………………………………....

………………………………………………....

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

Bài 6: (1 điểm) Tìm X

a/. X x 3 = 15

b/. x – 15 = 37

Bài 7: (2 điểm) Mỗi học sinh được mượn 3 quyển sách. Hỏi 7 học sinh mượn bao nhiêu quyển sách?

Bài giải

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

Bài 8: (1 điểm) Vẽ đường thẳng có 3 điểm thẳng hàng.

……………………………………………………

……………………………………………………

Đề ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 Sách mới - Đề 6

1. Phần trắc nghiệm (2 điểm) : Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 : Số lớn nhất trong các số 24, 62, 17, 43 là:

A. 24

B. 62

C. 17

D. 43

Câu 2 : Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 13, 15, 17, 19, ….là:

A. 20

B. 21

C. 22

D. 23

Câu 3 : Kết quả của phép tính 2 x 3 là:

A. 6

B. 7

C. 8

D. 9

Câu 4 : Cô giáo phát 20 quyển vở cho 4 bạn. Mỗi bạn được số quyển vở là:

A. 7 quyển

B. 6 quyển

C. 5 quyển

D. 4 quyển vở

Câu 5: Chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh bằng 3cm, 4cm và 5cm là:

A. 12cm

B. 14cm

C. 16cm

D. 18cm

2. Phần tự luận (8 điểm)

Bài 1 (2 điểm): Tính:

a, 2 x 6

b, 3 x 7

c, 4 x 5

d, 5 x 9

Bài 2 (2 điểm): Tìm X, biết:

a, X + 14 = 25

b, X – 17 = 38

c, X x 5 = 25

d, X : 6 = 3

Bài 3 (2 điểm): Một lớp học có 30 học sinh được chia đều vào 5 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu học sinh?

Bài 4 (2 điểm): Một đoạn dây được uốn thành hình tứ giác có độ dài các cạnh bằng 1dm, 12cm, 14cm và 17cm. Tính độ dài đoạn dây đó.

Đáp án

1. Phần trắc nghiệm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

B

B

A

C

A

2. Phần tự luận

Bài 1 :

a, 2 x 6 = 12

b, 3 x 7 = 21

c, 4 x 5 = 20

d, 5 x 9 = 45

Bài 2:

a) X + 14 = 25

X = 25 – 14

X = 11

b) X – 17 = 38

X = 38 + 17

X = 55

c) X x 5 = 25

X = 25 : 5

X = 5

d) X : 6 = 3

X = 3 x 6

X = 18

Bài 3:

Mỗi tổ có số học sinh là:

30 : 5 = 6 (học sinh)

Đáp số: 6 học sinh

Bài 4 :

Đổi 1dm = 10cm

Độ dài của đoạn dây là:

10 + 12 + 14 + 17 = 53 (cm)

Đáp số: 53cm

Đề ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 Sách mới - Đề 7

I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1. Cho 1dm8cm = … cm. Số thích hợp để điền vào dấu “…” là:

A. 108

B. 81

C. 18

D. 801

Câu 2. An lấy số lớn nhất có hai chữ số trừ đi một số, hiệu tìm được là 65. Số mà An đã trừ là số nào?

A. 14

B. 24

C. 34

D. 44

Câu 3. Cho dãy số: 7, 11, 15, 19,…

Số tiếp theo của dãy số trên là:

A. 22

B. 23

C. 33

D. 34

Câu 4. Cho hình vẽ:

Đề thi Giữa kì 2 môn Toán lớp 2 có đáp án

Đường gấp khúc ABCDE gồm

A. 5 điểm, 4 đoạn thẳng

B. 4 đoạn thẳng, 5 điểm

C. 4 điểm, 4 đoạn thẳng

D. 5 điểm, 5 đoạn thẳng

Câu 5.Kết quả của phép tính 3 × 6 : 2 là

A. 9

B. 10

C. 11

D. 12

Câu 6. Cho phép tính: … + 55 = 95

Số thích hợp để điền vào dấu … là:

A. 40

B. 45

C. 50

D. 55

II. Phần tự luận (7 điểm)

Câu 7. (1 điểm) Tính nhanh:

a) 5 – 4 – 3 – 2 – 1 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15

b) 1 – 2 + 3 – 4 + 5 – 6 + 7 – 8 + 9 – 10 +11

Câu 8. (2 điểm) Tìm x, biết:

a) x × 5 = 35 – 5

b) x : 4 = 12 – 8

c) 4 × x = 6 × 2

d) x : 3 = 16 : 4

Câu 9. (1 điểm) Lập số có 3 chữ số khác nhau từ ba chữ số 6, 2, 9. Số nào lớn nhất, số nào bé nhất từ các số đã lập.

Câu 10. (1 điểm) Có hai đường gấp khúc ABC và MNP dài bằng nhau đều bằng 30cm. Biết đoạn AB dài 18cm, đoạn MN dài 12cm. Hãy so sánh độ dài đoạn BC và NP.

Câu 11. (2 điểm) Cô giáo có 24 quyển vở. Cô chia đều số vở cho 3 tổ. Hỏi:

a. Mỗi tổ được mấy quyển vở?

b. Nếu muốn cho mỗi tổ 10 quyển thì cô giáo phải mua thêm bao nhiêu quyển vở?

Đáp án đề 7

I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1. Chọn C

Câu 2. Chọn C

Câu 3. Chọn B

Câu 4. Chọn B

Câu 5. Chọn A

Câu 6. Chọn A

II. Phần tự luận (7 điểm)

Câu 7. Tính nhanh:

a) 5 – 4 – 3 – 2 – 1 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15

= (5 + 15) + (14 – 4) + (13 – 3) + (12 – 2) + (11 – 1)

= 20 + 10 + 10 + 10 + 10

= 60

b) 1 – 2 + 3 – 4 + 5 – 6 + 7 – 8 + 9 – 10 +11

= (1 + 3 + 5 + 7 + 9 + 11) – 2 – 4 – 8 – 10

= 36 – 24

= 12

Câu 8. Tìm x, biết:

a)

x × 5 = 35 – 5

x × 5 = 30

x = 30 : 5

x = 6

b)

x : 4 = 12 – 8

x : 4 = 4

x = 4 × 4

x = 16

c)

4 × x = 6 × 2

4 × x = 12

x = 12 : 4

x = 3

d)

x : 3 = 16 : 4

x : 3 = 4

x = 4 × 3

x = 12

Câu 9.

Các số có ba chữ số khác nhau được lập từ ba chữ số 6, 2, 9 là: 629, 692, 269, 296, 962, 926

Số lớn nhất là: 962

Số bé nhất là: 269

Câu 10.

Bài giải

Độ dài đoạn BC là:

30 – 18 = 12 (cm)

Độ dài đoạn NP là:

30 – 12 = 18 (cm)

Vì 12 < 18 nên độ dài đoạn BC ngắn hơn độ dài đoạn NP.

Đáp số: Độ dài đoạn BC ngắn hơn độ dài đoạn NP

Câu 11.

Bài giải

a) Mỗi tổ có số quyển vở là:

24 : 3 = 8 (quyển)

b) Mỗi tổ có 10 quyển vở thì ba tổ có số quyển vở là:

10 × 3 = 30 (quyển)

Cô giáo phải mua thêm số quyển vở là:

30 – 24 = 6 (quyển)

Đáp số:

a) 8 quyển

b) 6 quyển

...................

Sau những giờ học tập căng thẳng, chắc hẳn các bạn sẽ rất mệt mỏi. Lúc này, đừng cố ôn quá mà ảnh hưởng tới tinh thần và sức khỏe bản thân. Hãy dành cho mình 1 chút thời gian để giải trí và lấy lại tinh thần bạn nhé. Chỉ 10 phút với những bài trắc nghiệm EQ, trắc nghiệm IQ vui dưới đây của chúng tôi, các bạn sẽ có được sự thoải mái nhất, sẵn sàng cho bài học sắp tới:

Trên đây là một số đề, các em có thể tải về để xem trọn bộ. Ngoài các đề thi giữa kì thì các em có thể tham khảo thêm: Tổng hợp đề thi học kì 2 môn Toán lớp 2 là tài liệu ôn tập và luyện thi cuối học kì 2 dành cho các em học sinh lớp 2 cực kỳ hữu ích với nhiều dạng bài tập khác nhau từ cơ bản cho đến nâng cao. Đây chỉ là tài liệu ôn tập cho cuối năm, tài liệu trên đã tóm tắt tất cả các kiến thức của đầu kì 2 năm 2021-2022, để thực hành kiểm tra kiến thức môn học và làm quen với cấu trúc đề thi.

Ngoài Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 2 năm 2021 - 2022 (25 đề) trên, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 2 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn Thông tư 22 của Bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 2, và môn Toán 2.

Đề thi giữa học kì 2 lớp 2 năm học 2020 - 2021 Hay chọn lọc:

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 năm học 2020 - 2021

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm học 2020 - 2021

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 2

Đánh giá bài viết
382 264.920
Sắp xếp theo
    Đề thi giữa kì 2 lớp 2 Xem thêm