Cách đọc số La Mã

1 119

Cách đọc và viết số La Mã

Cách đọc và viết chữ số La Mã không phải ai cũng nắm rõ. Để giúp các bạn nắm được quy tắc đọc chữ số La Mã và biết cách viết chữ số La Mã, mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau đây của VnDoc.

Số La Mã hay chữ số La Mã là hệ thống chữ số cổ đại, dựa theo chữ số Etruria. Hệ thống chữ số La Mã dùng trong thời cổ đại đã được người ta chỉnh sửa sơ vào thời Trung Cổ để biến nó thành dạng mà chúng ta sử dụng ngày nay. Hệ thống này dựa trên một số ký tự nhất định được coi là chữ số sau khi được gán giá trị. Số La Mã được sử dụng phổ biến ngày nay trong những bản kê được đánh số (ở dạng sườn bài), mặt đồng hồ,..v.v.. Thực ra cách viết số la mã không hề khó vì quy tắc cũng khá đơn giản, cái khó ở đây chính là phải nhớ được giá trị của các ký tự để phân biệt được cái nào lớn hơn nhỏ hơn, sau đó cộng trừ thêm. Ở bài viết này VnDoc sẽ hướng dẫn các bạn cách viết và đọc số la mã, mời các bạn cùng theo dõi.

Tìm Hiểu Về Nguồn Gốc Số La Mã

- Xuất xứ: Roma cổ đại

- Ứng dụng trong thực tế: Thay vì được sử dụng để tính toán như các số tự nhiên thông thường, chữ số La Mã được sử dụng để đánh dấu những mục lớn trong một bài phát biểu/ văn bản; viết ba nốt hợp âm trong âm nhạc; đánh số cho hoạt động lớn nào đó; viết trên mặt đồng hồ để chỉ giờ và trang trí; đánh số thứ tự các đời Tổng thống...

Cách Viết Số La Mã Đúng Nhất

- Có 7 chữ số La Mã cơ bản:

+ I = 1

+ V = 5

+ X = 10

+ L = 50

+ C = 100

+ D = 500

+ M = 1000

- Trong hệ thống số La Mã, không có số 0.

Nguyên tắc khi viết số La Mã:

+ Thêm vào bên phải chữ số gốc nghĩa là ta cộng thêm giá trị cho chữ số ban đầu, tuy nhiên ta không được thêm quá 3 lần.

Chẳng hạn: Ta có thể thêm vào bên phải chữ số V = 5 như sau: VI = 6; VII = 7; VIII = 8; không thể viết VIIII.

+ Thêm vào bên trái chữ số gốc nghĩa là giảm bớt đi giá trị cho chữ số đó và các chữ số chỉ được viết 1 lần.

Chẳng hạn: - Ta có thể viết I = 1 vào trước V = 5 => IV = 4

- Không thể viết: IIV

*Lưu Ý :

+ Các chữ số I, X, C, M không lặp quá ba lần liên tiếp

+ Các chữ số V, L, D không lặp lại quá một lần

+ Một trong số 7 chữ số cơ bản được lặp lại 2 hoặc 3 lần thể hiện giá trị của chúng gấp 2 hoặc gấp 3 lần. Ví dụ: I = 1; II = 2; III = 3

*Ví Dụ : Viết các số sau thành các số La Mã: 24, 1994, 2014, 2018

Hướng dẫn: Cách viết các số lần lượt như sau: XXIV; MCMXCIV; MMXIV; MMXVIII

Đọc Số La Mã Như Thế Nào Cho Chuẩn?

Mời bạn cùng theo dõi các hướng dẫn cách viết và đọc số La Mã của chúng tôi: Để đọc đúng được chữ số La Mã, trước hết bạn cần nắm vững các quy tắc viết số La Mã như trên. Khi đọc, cần phân chia số La Mã thành hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi đọc như đọc các số tự nhiên thông thường.

* Lưu Ý :

- Chữ số I = 1 chỉ đứng trước chữ số V = 5 hoặc X = 10 , ngoài ra không đứng trước chữ số nào khác.

+ Viết đúng : IV = 4; IX = 9

+ Không viết được : IC, ID

- Chữ số X = 10 chỉ đứng trước L = 50 hoặc C = 100.

+ Viết đúng: XL = 40; XC = 90

- Chữ số C = 100 chỉ đứng trước D = 500 hoặc M = 1000.

+ Viết đúng: CD = 400; CM = 900

+ Không viết được: CX; CL

* Ví Dụ : Đọc các số sau: MMXX; MCMXC; MDXLVIII; CMLXXVIII

Hướng dẫn: Các em đọc các số lần lượt như sau:

- MMXX = 2020: Hai nghìn không trăm hai mươi.

- MCMXC = 1990: Một ngàn (nghìn) chín trăm chín mươi.

- MDXLVIII = 1548: Một ngàn (nghìn) năm trăm bốn mươi tám.

- CMLXXVIII = 978: Chín trăm bảy mươi tám.

Các chữ số La Mã chỉ được sử dụng trong các phép toán cơ bản và hầu như không được áp dụng trong tính toán như các số tự nhiên bởi cách viết và đọc số La Mã khá phức tạp và rắc rối. Tuy nhiên, nếu nắm vững được những nguyên tắc cơ bản trên đây, chắc chắn bạn sẽ thấy chữ số La Mã rất đơn giản và thú vị phải không nào?

Bảng chữ số La Mã


1

I

26

XXVI

51

LI

76

LXXVI

2

II

27

XXVII

52

LII

77

LXXVII

3

III

28

XXVIII

53

LIII

78

LXXVIII

4

IV

29

XXIX

54

LIV

79

LXXIX

5

V

30

XXX

55

LV

80

LXXX

6

VI

31

XXXI

56

LVI

81

LXXXI

7

VII

32

XXXII

57

LVII

82

LXXXII

8

VIII

33

XXXIII

58

LVIII

83

LXXXIII

9

IX

34

XXXIV

59

LIX

84

LXXXIV

10

X

35

XXXV

60

LX

85

LXXXV

11

XI

36

XXXVI

61

LXI

86

LXXXVI

12

XII

37

XXXVII

62

LXII

87

LXXXVII

13

XIII

38

XXXVIII

63

LXIII

88

LXXXVIII

14

XIV

39

XXXIX

64

LXIV

89

LXXXIX

15

XV

40

XL

65

LXV

90

XC

16

XVI

41

XLI

66

LXVI

91

XCI

17

XVII

42

XLII

67

LXVII

92

XCII

18

XVIII

43

XLIII

68

LXVIII

93

XCIII

19

XIX

44

XLIV

69

LXIX

94

XCIV

20

XX

45

XLV

70

LXX

95

XCV

21

XXI

46

XLVI

71

LXXI

96

XCVI

22

XXII

47

XLVII

72

LXXII

97

XCVII

23

XXIII

48

XLVIII

73

LXXIII

98

XCVIII

24

XXIV

49

XLIX

74

LXXIV

99

XCIX

25

XXV

50

L

75

LXXV

100

C

Qua bài viết trên đây các bạn thấy cách đọc số La Mã cúng không quá khó đúng không. Hiện nay các phong trào tuyên truyền về an toàn giao thông cũng được đẩy mạnh tuyên truyền rộng rãi để nâng cao ý thức về an toàn giao thông cho mọi người. Các bạn có thể tham khảo thể lệ dự thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2019, ngoài ra VnDoc đã có đáp án cuộc thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2019 mới nhất. Các bạn có thể tham khảo để sử dụng làm tư liệu cho mình.

Đánh giá bài viết
1 119
Hỏi - Đáp thắc mắc Xem thêm