Cặp từ dễ nhầm lẫn chính tả: Dư giả hay dư dả
Chúng tôi xin giới thiệu bài Cặp từ dễ nhầm lẫn chính tả: Dư giả hay dư dả chi tiết giúp học sinh dễ dàng tham khảo để chuẩn bị tốt cho kiểm tra sắp tới trong chương trình môn Tiếng Việt 4.
Cặp từ dễ nhầm lẫn chính tả: Dư giả hay dư dả
X Dư giả
∨ Dư dả
Dư dả là từ đúng chính tả
Giải thích:
Dư dả là một tính từ, trong đó: dư có nghĩa là thừa, là nhiều hơn so với những gì cần thiết hoặc mong đợi.
Vì vậy, dư dả mang ý nghĩa là có thừa so với mức cần thiết của đời sống vật chất.
Từ này đồng nghĩa với rủng rỉnh, giàu có, phong phú, dồi dào.
Tham khảo thêm một số trường hợp dùng từ Dư dả qua các câu sau:
Gia đình tôi sống dư dả, không thiếu thứ gì.(Ý nói gia đình có điều kiện, giàu có)
Nếu bạn dư dả tiền bạc nên giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. (Ý nói là nếu giàu có về tiền bạc thì nên giúp đỡ những người khó khăn trong cuộc sống)