Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Câu hỏi tự luận Địa lý 6 - Bài 10: Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo

Lớp: Lớp 6
Môn: Địa Lý
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 2
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài "Câu hỏi tự luận Địa lý 6 - Bài 10: Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo" được biên soạn nhằm giúp học sinh hiểu rõ cấu tạo bên trong của Trái Đất và đặc điểm của các mảng kiến tạo ngoài thực tế. Nội dung câu hỏi được chia thành 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao, giúp các em từng bước củng cố kiến thức, phát triển tư duy và nâng cao khả năng liên hệ thực tiễn. Đây sẽ là tài liệu hữu ích để học sinh luyện tập và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.

1. Nhận biết

Câu 1: Trình bày cấu tạo của vỏ Trái Đất?

Trả lời:

Trái Đất được cấu tạo bởi ba lớp, từ ngoài vào trong bao gồm: vỏ Trái Đất, man – ti và nhân Trái Đất.

Câu 2: Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi nhân tố gì?

Trả lời:

Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các địa mảng nằm kề nhau.

Câu 3: Mô tả sự dịch chuyển của các địa mảng?

Trả lời:

Do tác động của vật chất nóng chảy (mac-ma) trong lớp man-ti, các địa mảng di chuyển với tốc độ rất chậm. Trong khi di chuyển, các địa mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Ở đới tiếp giáp giữa các mảng sẽ hình thành các dãy núi, các vực sâu,… kèm theo là các hiện tượng động đất và núi lửa.

Câu 4: Phân tích cấu tạo của lõi Trái Đất?

Trả lời:

- Lõi Trái Đất: Dày gần 3400 km; lỏng ở ngoài, rắn ở trong, nhiệt độ cao nhất khoảng 5000°C.

+ Lõi bên ngoài, dày khoảng 2.200 km, chủ yếu gồm sắt lòng và niken. Hợp kim Nife của lõi bên ngoài rất nóng, từ 4.500°C đến 5.500°C.

+ Lõi bên trong là một khối cầu nóng, dày đặc, chủ yếu là sắt, dày khoảng 1.220 km. Nhiệt độ lõi bên trong khoảng 5.200°C.

Câu 5: Phân tích cấu tạo của lớp man – ti?

Trả lời:

Lớp Man-ti:

+ Dày gần 3000 km, từ quánh dẻo đến lòng, nhiệt độ khoảng 1500°C đến 4700°C và chiếm gần 70% khối lượng Trái Đất. Lớp Man-ti gồm vật chất rắn nhưng có khả năng chảy (như nhựa đường nóng).

+ Trong lớp man-ti có những dòng vật chất nóng (mắc-ma) đi lên hoặc đi xuống (các nhà khoa học gọi là các dòng đối lưu) hoặc chảy về các phía ngược nhau. Những dòng này đã làm lớp vỏ Trái Đất bị nứt vỡ, dòng mắc-ma phun lên cùng với các chất khí, tro bụi tạo nên hiện tượng núi lửa phun trào. Khi dòng mắc-ma rời khỏi núi lửa thì được gọi là dung nham.

Câu 6: Phân tích cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất?

Trả lời:

Lớp vỏ Trái Đất:

+ Dày từ 5 - 70 km, rắn chắc; càng xuống sâu, nhiệt độ càng cao, nhưng tối đa chi đến 1000°C.

+ Vỏ Trái Đất gồm 2 loại: Lớp vỏ lục địa dày trung bình khoảng 50 km và bao phủ khoảng 40% hành Đất. Vò đại dương mỏng, độ dày dưới 20 km.

tỉnh. Vỏ đại dương bao phủ khoảng 60% bề mặt Trái

+ Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các đá rắn. Các loại đá được hình thành bởi đá nóng chảy từ dưới sâu trong lòng đất phun lên và đông cứng lại, gọi là đá mắc-ma (ví dụ: đá granit, đá ba-dan...). Các loại đá được hình thành do sự lắng đọng vật chất được gọi là đá trầm tích (ví dụ: đá sét, đá vôi, đá cát...).

2. Thông hiểu

Câu 1: So sánh sự khác nhau về độ dày, trạng thái, nhiệt độ giữa vỏ Trái Đất, man – ti và nhân?

Trả lời:

Vỏ Trái Đất

Lớp man – ti

Nhân

Độ dày

Từ 5km (ở đại dương) - 70km (ở lục địa).

Dày 2900km.

Dày khoảng 3400km

Trạng thái

- Là lớp vỏ mỏng cứng ngoài cùng.

- Cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau: Trên cùng là tầng trầm tích không liên tục. Tầng Granit ở giữa chỉ có ở lục địa. Dưới cùng là tầng bazan.

- Vỏ Trái Đất phân làm vỏ lục địa và vỏ đại dương

- Chia thành 2 tầng:

+ Manti trên: 15 – 700 km. Trạng thái quánh dẻo.

+ Manti dưới: 700 – 2900 km. Trạng thái rắn chắc.

- Chia làm 2 tầng:

+ Nhân ngoài: sâu 2900 – 5100km, áp suất lớn 1,3 – 3,1 triệu atm, ở thể lỏng.

+ Nhân trong: từ 5100 – 6370km, áp suất 3 – 3,5 triệu atm, vật chất ở dạng rắn.

- Thành phần chủ yếu là những kim loại nặng Ni, Fe nên còn gọi là nhân Nife.

Nhiệt độ

Càng xuống sâu nhiệt độ càng tăng, tối đa đến 1000⁰C

1500 đến 3700⁰C

5000⁰C

Câu 2: Trình bày đặc điểm của vỏ Trái Đất đối với đời sống và hoạt động của con người?

Trả lời:

Đặc điểm của vỏ Trái Đất đối với đời sống và hoạt động của con người:

Vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất, độ dày từ 5 - 70 km, rắn chắc; càng xuống sâu, nhiệt độ càng cao, nhưng tối đa chỉ tới 1000°C. Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do một số địa màng nằm kề nhau.

Câu 3: Vỏ Trái Đất có vai trò như thế nào đối với đời sống và hoạt động của con người?

Trả lời:

Vai trò của vỏ Trái Đất đối với đời sống và hoạt động của con người:

Vỏ Trái Đất là nơi tồn tại các thành phần khác của Trái Đất như không khí, nước, sinh vật... và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người.

3. Vận dụng

Câu 1: Quan sát lược đồ dưới đây và kể tên các địa mảng lớn của Trái Đất?

Trả lời:

Các địa mảng lớn của Trái Đất: Mảng Thái Bình Dương, mảng Bắc Mỹ, mảng Nam Mỹ, mảng Phi, mảng Âu – Á, mảng Ấn ĐỘ - Ô-xtray-li-a, mảng Nam Cực.

Câu 2: Quan sát lược đồ dưới đây và cho biết Việt Nam nằm ở địa mảng nào?

Trả lời:

Việt Nam nằm ở mảng Âu – Á.

4. Vận dụng cao

Câu 1: Trình bày hệ quả của hai mảng chuyển động tách xa nhau?

Trả lời:

Hệ quả của hai mảng chuyển động tách xa nhau:

Khi các mảng chuyển động tách xa nhau, mắc-ma nóng chảy được phun trào lên ở nơi tiếp giáp giữa hai mảng tạo thành các mạch núi ngầm giữa đại dương hoặc một số đào núi lửa.

Câu 2: Trình bày hệ quả của hai mảng chuyển động xô vào nhau?

Trả lời:

Hệ quả của hai mảng xô vào nhau:

Khi các mảng chuyển động xô vào nhau, ở nơi tiếp giáp giữa hai mảng có nhiều núi lửa, thường xảy ra động đất và có thể có cả sóng thần; một số nơi hình thành các vực biển sâu.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo