Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Câu hỏi tự luận Địa lý 6 - Bài 6: Trái Đất trong hệ Mặt Trời

Lớp: Lớp 6
Môn: Địa Lý
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Tài liệu “Câu hỏi tự luận Địa lí 6 - Bài 6: Trái Đất trong hệ Mặt Trời” được biên soạn nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức về vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời và các đặc điểm cơ bản của hành tinh chúng ta. Hệ thống câu hỏi được phân chia theo 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao, giúp các em rèn luyện tư duy và kĩ năng làm bài tự luận hiệu quả. Đây là tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh học tập và ôn luyện môn Địa lí 6.

1. Nhận biết

Câu 1: Theo vị trí xa dần Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy?

Trả lời:

Theo vị trí xa dần Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ ba.

Câu 2: Vũ Trụ là gì?

Trả lời:

Vũ Trụ là không gian vô tận. Trong Vũ Trụ bao la có vô số thiên hà. Thiên hà chứa hệ Mặt Trời gọi là dải Ngân Hà

Câu 3: Mô tả hệ Mặt Trời?

Trả lời:

Nằm ở trung tâm của hệ Mặt Trời là một ngôi sao tự phát ra ánh sáng – đó là Mặt Trời Chuyển động xung quanh Mặt Trời là tâm hành tinh. Các hành ảnh, ngoài chuyển động xung quanh Mặt Trời còn tự quay quanh mình,

Câu 4: Nêu ý nghĩa vị trí của Trái Đất?

Trả lời:

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp đễ sự sống có thể tồn tại và phát triển.

Câu 5: Nêu hình dạng và kích thước của Trái Đất?

Trả lời:

- Hình dạng: Trái Đất có dạng hình cầu.

- Kích thước: diện tích bề mặt là khoảng 510 triệu km2.

2. Thông hiểu

Câu 1: Quan sát hình ảnh dưới đây và kể tên các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

Trả lời:

Các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời: Thủy tinh, Kim tinh, Trái đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh và Hải Vương tinh.

Câu 2: Phân biệt thiên thể, sao, hành tinh và vệ tinh?

Trả lời:

- Thiên thể là nhũng khối vật chất trong vũ trụ có hình dạng, kích thước khác nhau.

- Các thiên thể mà tự mình có ánh sáng thì được gọi là các ngôi sao. Ví du: Mặt Trời là môt ngôi sao. 

- Tám thiên thể chuyển động quanh Mặt Trời được gọi là tám hành tinh. Các hành tinh không có ánh sáng, mà chỉ phản chiếu ánh sáng Mặt Trời.

- Vệ tinh là các thiên thế chuyên động xung quanh các hành tinh.

Câu 3: Các hành tinh được chia làm mấy nhóm?

Trả lời:

Dựa vào vị trí, đặc điểm cấu tạo, chuyển động của các hành tinh mà phân ra hai nhóm hành tinh, nhóm bên trong (nằm gần Mặt Trời: Thủy, Kim, Hỏa, Trái Đất) và nhóm bên ngoài (nằm xa Mặt Trời: Sao Mộc, Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương).

+ Nhóm bên trong có các đặc điểm là nằm gần Mặt Trời, kích thước nhỏ, cấu tạo chủ yếu bởi vật chất rắn, tỷ trọng lớn, có ít hoặc không có vệ tỉnh, thành phần hóa học chủ yếu là oxy, silic, nhôm, sắt...

+ Nhóm bên ngoài, nằm xa Mặt Trời, kích thước lớn, tỷ trọng nhỏ, có nhiều vệ tinh, có cấu tạo chủ yếu là các chất khí, thành phần hóa học chủ yếu gồm hydro, heli, carbon diocid, ammoniac... Do có kích thước, khối lượng quá lớn nên nhóm hành tình này có lớp khí quyển rất đậm đặc, không có lợi cho sự tồn tại của sự sống, nên ở các hành tinh này không có sinh vật.

Câu 4: Nêu quỹ đạo chuyển động quanh Mặt Trời của các hành tinh?

Trả lời:

Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời với quỹ đạo có dạng gần tròn và quay theo chiều ngược kim đồng hồ (từ tây sang đông).

3. Vận dụng

Câu 1: Hình dạng và kích thước của Trái đất có mối quan hệ như thế nào với sự phân bố các dạng địa hình trên bề mặt Trái đất?

Trả lời:

Hình dạng và kích thước của Trái đất có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố các dạng địa hình trên bề mặt Trái đất.

- Hình dạng của Trái đất: Trái đất có hình cầu dẹt ở hai cực, nên các dạng địa hình ở hai cực thường thấp hơn các dạng địa hình ở xích đạo.

- Kích thước của Trái đất: Trái đất có kích thước lớn, nên lực hấp dẫn của Trái đất mạnh, gây ra hiện tượng nén chặt các vật chất ở bên trong Trái đất, dẫn đến sự hình thành các dạng địa hình cao, lồi ở trung tâm Trái đất và các dạng địa hình thấp, lõm ở xung quanh.

Câu 2: Khi vẽ 360 kinh tuyến trên đường xích đạo của quả Địa Cầu thì mỗi kinh tuyến cách nhau bao nhiêu km?

Trả lời:

Độ dài của đường xích đạo là 40076 km.

Khoảng cách giữa mỗi kinh tuyến bằng 40076 : 360 = 111 km

4. Vận dụng cao

Câu 1: Nêu một số ví dụ chứng minh rằng Trái Đất có dạng hình cầu?

Trả lời:

Một số ví dụ chứng minh Trái Đất có dạng hình cầu:

  • Trái đất có hình cầu vì Trái Đất có bán kinh Xích đạo là 6 378 km, diện tích bề mặt là 510 triệu
  • Có hiện tượng ngày đêm và độ dài của nó.
  • 20/09/1519: Magellan bắt đầu hành trình vòng quanh thế giới
  • Dạng khối cầu của Trái Đất chụp từ vệ tinh
  • Khi nguyệt thực xảy ra (Trái đất từ từ di chuyển vào giữa, thẳng hàng với Mặt trăng và Mặt trời), phần tối trên bề mặt Mặt trăng có hình tròn. Đây chính là bóng của Trái đất, cũng chính là đầu mối tuyệt vời chứng minh hành tinh của chúng ta có dạng hình cầu.

Câu 2: Một người đi trọn vòng quanh Trái Đất theo đường xích đạo với tốc độ 60 km/h thì mất hết bao nhiêu thời gian?

Trả lời:

- Độ dài đường xích đạo: 40076 km.

- Với tốc độ 60 km/h, để đi hết một vòng quanh Trái Đất theo đường xích đạo, cần: 40076 km : 60 = 668 ngày.

Câu 3: Tại sao trong Hệ Mặt Trời chỉ có Trái Đất có sự sống?

Trả lời:

Trái Đất có dạng hình cầu nên chứa đựng nhiều nhất lượng vật chất, đồng thời còn có kích thước và khối lượng đủ lớn nên mọi vật đều bị Trái Đất hút vào tâm. Nhờ vậy, Trái Đất giữ được lớp khí quyển bao quanh, là hành tỉnh có sự sống trong hệ Mặt Trời (còn Mặt Trăng có đường kính nhỏ hơn Trái Đất gần 4 lần, khối lượng nhỏ hơn 81,3 lần, nên bề mặt Mặt Trăng không có khí quyển).

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo