Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề luyện tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức - Tuần 35

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm

  • Câu 2: Nhận biết
    Kết quả của phép tính 48 ml : 3 là:
  • Câu 3: Vận dụng
    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 19 m. Chiều dài kém 3 lần chiều rộng là 24 m. Tính chu vi mảnh vườn.
    Hướng dẫn:

    3 lần chiều rộng mảnh vườn là: 19 × 3 = 57 (m)

    Chiều dài mảnh vườn là: 57 - 24 = 33 (m)

    Chu vi mảnh vườn là: (33 + 19) × 2 = 104 (m)

  • Câu 4: Vận dụng
    Lan mua một thùng dưa và hai thùng dừa có tổng cân nặng là 30 kg. Biết cân nặng của thùng dưa là 20 kg. Hỏi cân nặng của mỗi thùng dừa là bao nhiêu gam?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 30 kg = 30 000 g; 20 kg = 20 000 g

    Hai thùng dừa nặng số gam là:

    30 000 - 20 000 = 10 000 (g)

    Cân nặng của mỗi thùng dừa là:

    10 000 : 2 = 5 000 (g)

    Đáp số 5 000 g.

  • Câu 5: Thông hiểu
    So sánh.

    2 x 9 + 214 ...... 262 - 5 x 4

    Hướng dẫn:

     Ta có:

    2 x 9 + 214 = 18 + 214 = 232

    262 - 5 x 4 = 262 - 20 = 242 

    Vậy 2 x 9 + 214 < 262 - 5 x 4

  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm quy luât của dãy số và điền số thích hợp:

    1 000; 2 002; 3 004; 4 006; 5 008;…

  • Câu 7: Nhận biết
    Hình vuông có độ dài cạnh là 9 cm. Chu vi của hình vuông đó là:
    Hướng dẫn:

    Chu vi của hình vuông đó là: 9 × 4 = 36 (cm)

  • Câu 8: Nhận biết
    Hoàn thành bảng bên dưới.
    Đọc số Viết số Hàng
    Chục nghìn Nghìn Trăm Chục  Đơn vị
    Tám mươi ba nghìn một trăm mười lăm 83 115||83115 8 3 1 1 5
    Sáu mươi mốt nghìn bốn trăm ba mươi bảy 61 437 6 1 4 3 7
    Đáp án là:
    Đọc số Viết số Hàng
    Chục nghìn Nghìn Trăm Chục  Đơn vị
    Tám mươi ba nghìn một trăm mười lăm 83 115||83115 8 3 1 1 5
    Sáu mươi mốt nghìn bốn trăm ba mươi bảy 61 437 6 1 4 3 7
  • Câu 9: Thông hiểu
    Số?

    12 000; 15 000||13 000||14 000; 18 000; 21 000; 23 000||24 000||25 000

    Đáp án là:

    12 000; 15 000||13 000||14 000; 18 000; 21 000; 23 000||24 000||25 000

  • Câu 10: Vận dụng
    Hà cao 85 cm, An thấp hơn Hà 6 cm. Hỏi An cao bao nhiêu xăng-ti-mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    An cao số xăng-ti-mét là:

    85 - 6 = 79 (cm)

    Đáp số: 79 cm.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Cho bảng số liệu sau:

    Lớp

    4A

    4B

    4C

    Nam

    24

    15

    19

    Nữ

    14

    13

    15

    Lớp 4A có số học sinh nam nhiều hơn lớp 4B bao nhiêu?

  • Câu 12: Thông hiểu
    Khối lớp Bốn quyên góp được 164 kg giấy vụn. Khối lớp Ba quyên góp được nhiều hơn khối lớp Bốn 47 kg giấy vụn. Hỏi khối lớp Ba quyên góp được bao nhiêu kg giấy vụn?

    Khối lớp Bốn quyên góp được 164 kg giấy vụn. Khối lớp Ba quyên góp được nhiều hơn khối lớp Bốn 47 kg giấy vụn. Hỏi khối lớp Ba quyên góp được bao nhiêu kg giấy vụn?

  • Câu 13: Thông hiểu
    Cô Hồng mua hai quả đu đủ. Quả to cân nặng 600 g, quả nhỏ nhẹ hơn quả to 200 g. Vậy khối lượng đu đủ cô Hồng đã mua là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Khối lượng quả nhỏ là:

    600 - 200 = 400 (g)

    Khối lượng đu đủ cô Hồng đã mua là:

    600 + 400 = 1 000 (g) = 1 kg

    Đáp số: 1 kg.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Một mảnh vườn hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là 12 dm, 23 dm, 35 dm. Vậy chu vi của mảnh vườn là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi của mảnh vườn đó là:

    12 + 23 + 35 = 70 (dm) = 7 m

    Đáp số: 7 m

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm một số, biết rằng 6 nhân với số đó thì được kết quả bằng tích của 3 và 8
  • Câu 16: Nhận biết
    So sánh.

    9 770 ...... 7 990

  • Câu 17: Nhận biết
    Kết quả của phép tính 2 904 + 1 735 là:
  • Câu 18: Nhận biết
    Phân số "Một phần tám" viết là:
  • Câu 19: Thông hiểu
    Một xe chở được 2 500 kg gạo. 4 xe như thế chở được:
    Hướng dẫn:

    4 xe chở được số gạo là:

    2 500 × 4 = 10 000 (kg)

    Đáp số: 10 000 kg.

  • Câu 20: Vận dụng
    Hồng được mẹ cho 2 tờ tiền loại 50 000 đồng để mua vở. Biết số tiền đó vừa đủ để mua 8 quyển vở. Tính giá tiền của mỗi quyển vở.

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 12 500||12500 đồng.

    Đáp án là:

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 12 500||12500 đồng.

     Bài giải

    Mẹ cho Hồng số tiền là:

    50 000 x 2 = 100 000 (đồng)

    Giá tiền của mỗi quyển vở là:

    100 000 : 8 = 12 500 (đồng)

    Đáp số: 12 500 đồng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (35%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo