Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề 1
Đề thi học kì 2 Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo – Đề 1 được biên soạn đầy đủ kèm theo đáp án chi tiết và bảng ma trận đề thi, là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho giáo viên trong quá trình xây dựng đề kiểm tra và tổ chức ôn luyện cho học sinh. Nội dung đề thi bám sát chương trình học, đảm bảo tính khoa học, phù hợp với nhiều đối tượng học sinh. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu quan trọng giúp các em học sinh ôn tập, hệ thống lại kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng làm bài, từ đó tự tin hơn khi bước vào kì thi học kì 2 môn Ngữ văn 6 và đạt kết quả cao.
Đề kiểm tra học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo
Ma trận đề thi học kì 2 Văn 6 CTST
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung/đơn vị kiến thức |
Mức độ nhận thức |
Tổng
|
%Tổng điểm |
|||||||||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
|||||||||||||||
|
TNKQ |
TL |
Thời gian |
TNKQ |
TL |
Thời gian |
TNKQ |
TL |
Thời gian |
TNKQ |
TL |
Thời gian |
TN |
TL |
Thời gian |
|
|||
|
1
|
Đọc hiểu |
Truyện đồng thoại, truyện ngắn/ Thơ tự do |
3 |
0 |
|
5 |
0 |
|
0 |
2 |
|
0 |
|
|
8 |
2 |
|
60 |
|
2 |
Viết
|
Kể lại một trải nghiệm của bản thân.
|
0 |
1* |
|
0 |
1* |
|
0 |
1* |
|
0 |
1* |
|
|
1 |
|
40 |
|
Tổng |
15 |
5 |
|
25 |
5 |
|
0 |
40 |
|
0 |
10 |
|
8 |
3 |
|
|
||
|
Tỉ lệ % |
20% |
|
30% |
|
40% |
|
10% |
|
|
|
|
100% |
||||||
|
Tỉ lệ chung |
50% |
50% |
|
|
|
|||||||||||||
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
|
TT |
Chương/ Chủ đề |
Nội dung/Đơn vị kiến thức |
Mức độ đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu
|
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Truyện/ truyện đồng thoại
|
Nhận biết: - Nhận biết được đặc điểm nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật. - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản - Nhận biết được nghĩa văn cảnh của một từ ngữ khi được đặt trong ngoặc kép - Nhận biết được tác dụng của việc lựa chọn cấu trúc đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản. - Thông hiểu: - Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. - Nêu được chủ đề của văn bản. -Chỉ ra được những đặc điểm, chức năng cơ bản của đoạn văn và văn bản Vận dụng: - Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử từ văn bản gợi ra. - Trình bày được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản. |
|
|
|
|
|
Thơ tự do
Văn bản nghị luận
|
Nhận biết: - Nêu được ấn tượng chung về văn bản. - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp, thể loại của bài thơ lục bát. - Nhận diện được các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong thơ. - Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản - Nhận biết được từ đa nghĩa và từ đồng âm; cụm từ, các biện pháp tu từ Thông hiểu: - Nêu được chủ đề của bài thơ, cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ. - Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. - Chỉ ra tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả, các biện pháp tu từ trong thơ. Vận dụng: - Trình bày được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử được gợi ra từ văn bản. - Đánh giá được giá trị của các yếu tố vần, nhịp Nhận biết: - Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận ; các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản. - Nhận biết được từ mượn, trình bày cách sử dụng từ mượn. - Nhận biết nghĩa của một số yếu tố Hán- Việt thông dụng và từ có yếu tố Hán- Việt. Thông hiểu: - Chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ - Tóm tắt được các nội dung chính trong vă bản nghị luận có nhiều đoạn - Nhận ra được ý nghĩa của các vấn đề đặt ra trong văn bản Vận dụng: - Trình bày được ý kiến về một vấn đề, hiện tượng trong đời sống. |
3 TN
|
5TN
|
2TL
|
|
||
|
|
|
Văn bản thông tin |
Nhận biết: - Nhận biết hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của hồi kí. - Nhận biết được chủ đề của văn bản - Nhận biết được biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ Thông hiểu: - Nêu được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nêu được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ Vận dụng: - Sử dụng biện pháp tu từ khi nói và viết. - Biết lắng nghe tiếng nói của thiên nhiên và tâm hồn mình .
|
|
|
|
|
|
2 |
Viết |
Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân. |
Nhận biết: Nhận diện yêu cầu của đề (Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân) Thông hiểu: Hiểu cách xây dựng bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân (Cần có nhân vật, sự việc, cốt truyện…) Vận dụng: Sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm để viết Vận dụng cao: Viết được bài văn kể lại một kỉ niệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ kỉ niệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. |
|
|
|
1TL*
|
|
Tổng |
|
3 TN |
5TN |
2 TL |
1 TL |
||
|
Tỉ lệ % |
|
20 |
30 |
40 |
10 |
||
|
Tỉ lệ chung |
|
50 |
50 |
||||
Đề thi Văn học kì 2 lớp 6 CTST
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
GỬI TỚI ĐẢO XA
Trên bản đồ chỉ là những chấm xanh
Mà thiêng liêng trong tim gợi nhớ
Ơi đảo xa những đêm không ngủ
Đảo quê hương, đảo của ta ơi
Cờ đỏ tung bay rực rỡ giữa trùng khơi
Bốn bề gió và sóng tung bọt trắng
Ta nâng niu từng giọt mưa, giọt nắng
Bình minh lên trên mảnh đất yêu thương
Giữ bình yên cho cuộc sống hậu phương
Như mắt biển kiêu hãnh trong giông bão
Ước sớm lại được ra với đảo
Ngắm giọt sương trên cành lá long lanh.
(Theo Nguyễn Trọng Hoàn để lại, Nguyễn Trọng Hoàn,
NXB Công an nhân dân, 2021, tr.252)
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
|
A. Thơ cách luật |
B. Thơ tự do |
C. Thơ lục bát |
D. Thơ 7 chữ |
..............
Câu 10. Em cần làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta?
PHẦN II. VIẾT (4 điểm)
Ông bà ta ngày xưa từng nói “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”, “Cuộc đời là những chuyến đi”... Mỗi chuyến đi thường mang lại cho chúng ta những điều thú vị, những bài học hay. Em hãy kể lại một chuyến đi đáng nhớ của mình.
**************
Mời tải về để xem trọn tài liệu.