Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 10 – Online

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Đề minh họa thi thpt quốc gia môn toán

Để đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán, việc luyện tập với các đề thi thử Toán 12 online là vô cùng cần thiết. Bài viết giới thiệu đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán đề 10 bám sát cấu trúc mới, giúp học sinh làm quen dạng đề và nâng cao kỹ năng làm bài.

  • Số câu hỏi: 22 câu
  • Số điểm tối đa: 22 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Nhận biết

    Tìm họ nguyên hàm của hàm số

    Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = \cos x -
\frac{1}{sin^{2}x} là.

    Ta có:

    \int_{}^{}{f(x)}dx= \int_{}^{}{(cosx -
\frac{1}{sin^{2}x})}dx=\sin x +
\cot x + C

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = f(x),y = g(x) liên tục trên đoạn \lbrack a;b\rbrack và hai đường thẳng x = a, x = b cho bởi công thức

    Ta có S = \int_{a}^{b}{\left| f(x) - g(x)
\right|dx}.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm

    Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 50 học sinh lớp 11A.

    Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này (làm tròn đến hàng phần trăm)

    Tần số lớn nhất là 14 nên nhóm chứa mốt là nhóm \lbrack 150;155).

    Do đó M_{0} = 150 + \frac{14 - 7}{(14 -
7) + (14 - 10)}.5 \approx 153,18.

  • Câu 4: Nhận biết

    Xác định phương trình mặt phẳng

    Trong không gian Oxyz, trục Oz có phương trình là

    Trong không gian Oxyz, trục Oz qua O(0\ ;0\ ;\ 0) và VTCP \overrightarrow{k} = (0;0;1) nên phương trình tham số là \left\{ \begin{matrix}
x = 0 \\
y = 0 \\
z = t
\end{matrix} \right..

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{- x^{2} + 2x
+ 3}{x + 2}. Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
a = \lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{f(x)}{x} = \lim_{x \rightarrow -
\infty}\frac{- x^{2} + 2x + 3}{x(x + 2)} = - 1 \\
b = \lim_{x \rightarrow - \infty}\left\lbrack f(x) + x \right\rbrack =
\lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{4x + 3}{x + 2} = 4
\end{matrix} \right.

    Vậy đường thẳng y = - x + 4 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho

  • Câu 6: Thông hiểu

    Giải bất phương trình

    Tập nghiệm của bất phương trình 3^{x^{2}
- 2x} < 27

    Ta có:

    3^{x^{2} - 2x} < 27 \Leftrightarrow
x^{2} - 2x < 3

    \Leftrightarrow x^{2} - 2x - 3 < 0
\Leftrightarrow - 1 < x < 3.

    Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (
- 1;3).

  • Câu 7: Thông hiểu

    Viết phương trình mặt phẳng

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;3;0)B(5;1; - 2). Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có phương trình là

    Ta có tọa độ trung điểm Icủa ABI(3;2; - 1)\overrightarrow{AB} = (4; - 2; - 2).

    Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB đi qua I và có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n} = \overrightarrow{AB} nên có phương trình là 4(x - 3) - 2(y - 2) -
2(z + 1) = 0

    \Leftrightarrow 2x - y - z - 5 =
0.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (BDD'B') bằng

    Gọi AC \cap BD = \left\{ O
\right\}.

    Khi đó AO\bot BD, mặt khác AO\bot BB'.

    Suy ra AO\bot(BDB'D') hay AO là khoảng cách từ A đến mặt phẳng (BDD'B').

    Ta có: AC = \sqrt{AB^{2} + BC^{2}} =
a\sqrt{2}, AO = \frac{AC}{2} =
\frac{a\sqrt{2}}{2}.

  • Câu 9: Nhận biết

    Giải phương trình

    Số nghiệm thực của phương trình 2^{x^{2}
+ 1} = 4

    Ta có:

    2^{x^{2} + 1} = 4 \Leftrightarrow 2^{x^{2} + 1} = 2^{2}

    \Leftrightarrow x^{2} + 1 = 2
\Leftrightarrow x^{2} = 1 \Leftrightarrow x = \pm 1.

    Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm thực.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tính giá trị u3

    Cho dãy số \left( u_{n} \right) với u_{n} = \frac{1}{n + 1},\ \forall n \in
\mathbb{N}^{*}. Giá trị của u_{3} bằng

    Ta có u_{3} = \frac{1}{3 + 1} =
\frac{1}{4}.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Trong không gian Oxyz, điểm đối xứng của A(1;2;3) qua mặt phẳng (Oyz) là điểm nào dưới đây

    Điểm đối xứng của A(1;2;3) qua mặt phẳng (Oyz)Q( - 1;2;3).

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    C:\Users\SV\AppData\Local\Temp\geogebra.png

    Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại

    Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = - 1.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{ax^{2} + bx +
c}{x + d},\left( a,b,c,d\mathbb{\in R} \right) có đồ thị là đường cong như hình vẽ dưới đây, biết đường tiệm xiên của đồ thị hàm số đi qua hai điểm (0;1)(1;0).

    A graph of a functionDescription automatically generated

    a) Khoảng cách từ M(1; - 8) đến đường thẳng đi qua các điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng \sqrt{5}.Đúng||Sai

    b) Hàm số đồng biến trên khoảng ( -
4;0).Sai||Đúng

    c) Ta có a + b + c + d = - 2. Đúng||Sai

    d) Tập xác định của hàm số là \mathbb{R}\backslash\left\{ 2 \right\}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{ax^{2} + bx +
c}{x + d},\left( a,b,c,d\mathbb{\in R} \right) có đồ thị là đường cong như hình vẽ dưới đây, biết đường tiệm xiên của đồ thị hàm số đi qua hai điểm (0;1)(1;0).

    A graph of a functionDescription automatically generated

    a) Khoảng cách từ M(1; - 8) đến đường thẳng đi qua các điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng \sqrt{5}.Đúng||Sai

    b) Hàm số đồng biến trên khoảng ( -
4;0).Sai||Đúng

    c) Ta có a + b + c + d = - 2. Đúng||Sai

    d) Tập xác định của hàm số là \mathbb{R}\backslash\left\{ 2 \right\}. Sai||Đúng

    Tìm được y = f(x) = \frac{- x^{2} - x -
2}{x + 2}.

    Đường thẳng đi qua các điểm cực trị của đồ thị hàm số: 2x + y + 1 = 0.

    Khoảng cách từ M(1; - 8) đến đường thẳng đi qua các điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng \frac{|2.1 - 8 + 1|}{\sqrt{2^{2} + 1^{2}}} =
\frac{5}{\sqrt{5}} = \sqrt{5}.

    Hàm số không xác định tại x = - 2 \in ( -
4;0) nên đồ thị hàm số không thể đơn điệu trên ( - 4;0).

    a + b + c + d = - 1 - 1 - 2 + 2 = -
2.

    Tập xác định của hàm số y = f(x) =
\frac{- x^{2} - x - 2}{x + 2}\mathbb{R}\backslash\left\{ - 2
\right\}.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = x^{2} - 2x có đồ thị (C). Kí hiệu A là hình phẳng giới hạn bởi (C), trục hoành và hai đường thẳng x = 0,x = 2; B là hình phẳng giới hạn bởi (C), trục hoành và hai đường thẳng x = 2,x = a(a > 2). Gọi S_{A},S_{B} lần lượt là diện tích của hình phẳng A,B.

    a) Hàm số y = x^{2} - 2x có một nguyên hàm là F(x) = \frac{x^{3}}{3} - x^{2}
+ 5.Đúng||Sai

    b) \int_{0}^{2}{\left( x^{2} - 2x
\right)dx} = \frac{- 4}{3}.Đúng||Sai

    c) S_{A} =
\frac{16\pi}{15}.Sai||Đúng

    d) Khi S_{B} = 5S_{A} thì a \in (3;5). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = x^{2} - 2x có đồ thị (C). Kí hiệu A là hình phẳng giới hạn bởi (C), trục hoành và hai đường thẳng x = 0,x = 2; B là hình phẳng giới hạn bởi (C), trục hoành và hai đường thẳng x = 2,x = a(a > 2). Gọi S_{A},S_{B} lần lượt là diện tích của hình phẳng A,B.

    a) Hàm số y = x^{2} - 2x có một nguyên hàm là F(x) = \frac{x^{3}}{3} - x^{2}
+ 5.Đúng||Sai

    b) \int_{0}^{2}{\left( x^{2} - 2x
\right)dx} = \frac{- 4}{3}.Đúng||Sai

    c) S_{A} =
\frac{16\pi}{15}.Sai||Đúng

    d) Khi S_{B} = 5S_{A} thì a \in (3;5). Đúng||Sai

    Ta có

    F'(x) = \left( \frac{x^{3}}{3} -
x^{2} + 5 \right)' = x^{2} - 2x.

    \int_{0}^{2}{\left( x^{2} - 2x
\right)dx} = \left. \ \left( \frac{x^{3}}{3} - x^{2} \right)
\right|_{0}^{2} = \frac{2^{3}}{3} - 2^{2} = \frac{- 4}{3}

    Ta có

    S_{A} = \int_{0}^{2}{\left| x^{2} -
2x \right|dx} = \left| \int_{0}^{2}{\left( x^{2} - 2x \right)dx} \right|
= \left| \frac{- 4}{3} \right| = \frac{4}{3}

    Ta có

    S_{B} = \int_{2}^{a}{\left| x^{2} -2x \right|dx} = \int_{2}^{a}{\left( x^{2} - 2x \right)dx} = \left. \left( \frac{x^{3}}{3} - x^{2} \right) \right|_{2}^{a}

    = \frac{a^{3}}{3}- a^{2} - \frac{4}{3}.

    Để S_{B} = 5S_{A} \Rightarrow
\frac{a^{3}}{3} - a^{2} - \frac{4}{3} = 5.\frac{4}{3}

    \Rightarrow \frac{a^{3}}{3} - a^{2} -
\frac{16}{3} = 0 \Rightarrow a = 4 \in (3;5)

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;2;3),\ B( - 2;1;1).

    a) Điểm I\left( -
\frac{1}{2};\frac{3}{2};2 \right) là trung điểm của đoạn thẳng AB.Đúng||Sai

    b) AB\  = \ 4.Sai||Đúng

    c) Phương trình mặt cầu đường kính AB(S):\left( x + \frac{1}{2} \right)^{2} + \left( y
- \frac{3}{2} \right)^{2} + (z - 2)^{2} = 14.Sai||Đúng

    d) Xét các điểm M thuộc mặt phẳng (Oxz) thỏa mãn \widehat{AMB} = 90{^\circ}. Giá trị nhỏ nhất của đoạn OM không vượt quá 1.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;2;3),\ B( - 2;1;1).

    a) Điểm I\left( -
\frac{1}{2};\frac{3}{2};2 \right) là trung điểm của đoạn thẳng AB.Đúng||Sai

    b) AB\  = \ 4.Sai||Đúng

    c) Phương trình mặt cầu đường kính AB(S):\left( x + \frac{1}{2} \right)^{2} + \left( y
- \frac{3}{2} \right)^{2} + (z - 2)^{2} = 14.Sai||Đúng

    d) Xét các điểm M thuộc mặt phẳng (Oxz) thỏa mãn \widehat{AMB} = 90{^\circ}. Giá trị nhỏ nhất của đoạn OM không vượt quá 1.Đúng||Sai

    Trung điểm của đoạn thẳng ABI = \left( \frac{1 - 2}{2};\frac{2 +
1}{2};\frac{3 + 1}{2} \right) hay I\left( - \frac{1}{2};\frac{3}{2};2
\right).

    AB\  = \sqrt{( - 2 - 1)^{2} + (1 - 2)^{2}
+ (1 - 3)^{2}} = \sqrt{\ 14}.

    Mặt cầu (S) đường kính AB có tâm là I\left( - \frac{1}{2};\frac{3}{2};2
\right), bán kính R =
\frac{1}{2}AB\  = \frac{\sqrt{\ 14}}{2}.

    Phương trình mặt cầu là

    (S):\left( x +
\frac{1}{2} \right)^{2} + \left( y - \frac{3}{2} \right)^{2} + (z -
2)^{2} = \frac{7}{2}.

    \widehat{AMB} = 90{^\circ} nên điểm M thuộc mặt cầu

    (S):\left( x + \frac{1}{2} \right)^{2} + \left( y
- \frac{3}{2} \right)^{2} + (z - 2)^{2} = \frac{7}{2}.

    Mặt khác điểm M thuộc mặt phẳng (Oxz) nên điểm M thuộc đường tròn (C) = (S) \cap (Oxz).

    Gọi Hr lần lượt là tâm và bán kính của đường tròn (C).

    Ta có H là hình chiếu của I\left( - \frac{1}{2};\frac{3}{2};2
\right) trên mặt phẳng (Oxz), suy ra H\left( - \frac{1}{2};0;2 \right)IH = \frac{3}{2} \Rightarrow r = \sqrt{R^{2}
- IH^{2}} = \frac{\sqrt{5}}{2}.

    Ta có OH = \frac{\sqrt{17}}{2} > r
\Rightarrow điểm O nằm bên ngoài đường tròn (C).

    Gọi K = OH \cap (C), K nằm giữa OH.

    Do đó OM \geq OK = OH - r =
\frac{\sqrt{17} - \sqrt{5}}{2} \Rightarrow \min OM = \frac{\sqrt{17} -
\sqrt{5}}{2}.

    Ta có \frac{\sqrt{17} - \sqrt{5}}{2} <
1 nên giá trị nhỏ nhất của đoạn OM không vượt quá 1.

    A diagram of a circle with lines and lettersAI-generated content may be incorrect.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Kết quả khảo sát những bệnh nhân bị đột quỵ của một bệnh viện cho thấy tỉ lệ bệnh nhân hồi phục sau đột quỵ là35\%; tỉ lệ bệnh nhân được điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quy là 40\%; tỉ lệ bệnh nhân được điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quỵ và hồi phục là 30\%. Chọn ngẫu nhiên một bệnh nhân bị đột quỵ được điều trị tại bệnh viện.

    a) Xác suất người đó được điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quy, biết rằng người đó hồi phục là 0,6.Sai||Đúng

    b) Xác suất người đó không hồi phục, biết rằng nguời đó được điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quỵ là 0,4. Sai||Đúng

    c) Xác suất người đó hồi phục, biết rằng người đó không được điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quy là \frac{1}{25}. Sai||Đúng

    d) Việc đưa bệnh nhân vào bệnh viện để điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quỵ làm tăng tỉ lệ hồi phục lên \frac{10}{3} lần. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Kết quả khảo sát những bệnh nhân bị đột quỵ của một bệnh viện cho thấy tỉ lệ bệnh nhân hồi phục sau đột quỵ là35\%; tỉ lệ bệnh nhân được điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quy là 40\%; tỉ lệ bệnh nhân được điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quỵ và hồi phục là 30\%. Chọn ngẫu nhiên một bệnh nhân bị đột quỵ được điều trị tại bệnh viện.

    a) Xác suất người đó được điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quy, biết rằng người đó hồi phục là 0,6.Sai||Đúng

    b) Xác suất người đó không hồi phục, biết rằng nguời đó được điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quỵ là 0,4. Sai||Đúng

    c) Xác suất người đó hồi phục, biết rằng người đó không được điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quy là \frac{1}{25}. Sai||Đúng

    d) Việc đưa bệnh nhân vào bệnh viện để điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quỵ làm tăng tỉ lệ hồi phục lên \frac{10}{3} lần. Sai||Đúng

    Gọi A là biến cố "Bệnh nhân được điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quỵ" và B là biến cố "Bệnh nhân hồi phục".

    P(A) = 0,4;\ \ P(B) = 0,35;\ \ P(AB) =
0,3.

    P\left( A|B \right) =
\frac{P(AB)}{P(B)} = \frac{0,3}{0,35} = \frac{6}{7}.

    P\left( A\overline{B} \right) = P(A) -
P(AB) = 0,4 - 0,3 = 0,1

    P\left(
\overline{B}|A \right) = \frac{P\left( A\overline{B} \right)}{P(A)} =
\frac{0,1}{0,4} = 0,25.

    P\left( \overline{A} \right) = 1 -
P(A) = 0,6

    P\left( B\overline{A}
\right) = P(B) - P(AB) = 0,35 - 0,3 = 0,05.

    Vậy P\left( B|\overline{A} \right) =
\frac{P\left( B\overline{A} \right)}{P\left( \overline{A} \right)} =
\frac{0,05}{0,6} = \frac{1}{12}.

    P\left( B|A \right) =
\frac{P(B).P\left( A|B \right)}{P(A)} = \frac{0,35.\frac{6}{7}}{0,4} =
0,75. Suy ra \frac{P\left( B|A \right)}{P\left(
B|\overline{A} \right)} = \frac{0,75}{\frac{1}{12}} = 9

  • Câu 17: Thông hiểu

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'AB = 1, BC =
2, AA' = 2 (tham khảo như hình bên). Khoảng cách giữa hai đường thẳng AD'DC' bằng (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

    Đáp án: 0,82

    Đáp án là:

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'AB = 1, BC =
2, AA' = 2 (tham khảo như hình bên). Khoảng cách giữa hai đường thẳng AD'DC' bằng (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

    Đáp án: 0,82

    Ta có AD'\ //\ BC' \Rightarrow AD'\ //\ (BDC')

    \Rightarrow d(AD'\ ,\ DC') =
d\left( AD'\ ,\ (BDC') \right) = d\left( A\ ,\ (BDC')
\right) = d\left( C\ ,\ (BDC') \right).

    \frac{1}{d^{2}\left( C\ ,\ (BDC')
\right)} = \frac{1}{CD^{2}} + \frac{1}{BC^{2}} + \frac{1}{C{C'}^{2}}
= \frac{1}{1^{2}} + \frac{1}{2^{2}} + \frac{1}{2^{2}} =
\frac{3}{2}

    \Rightarrow d\left( C\ ,\ (BDC')
\right) = \frac{\sqrt{6}}{3}.

    Vậy d(AD'\ ,\ DC') =
\frac{\sqrt{6}}{3}.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Đạo hàm f'(x) của hàm số f(x)là một hàm số bậc hai và hàm số y = f'(x) có đồ thị như Hình vẽ. Biết rằng hàm số f(x)có giá trị cực đại là 2 và giá trị cực tiểu là - 2. Tìm giá trị của f(2).

    Đáp án: 18

    Đáp án là:

    Đạo hàm f'(x) của hàm số f(x)là một hàm số bậc hai và hàm số y = f'(x) có đồ thị như Hình vẽ. Biết rằng hàm số f(x)có giá trị cực đại là 2 và giá trị cực tiểu là - 2. Tìm giá trị của f(2).

    Đáp án: 18

    Dựa vào đồ thị ta thấy f'(x) là hàm số bậc hai có hai nghiệm là 0-
2 nên f'(x) = ax(x +
2) ( với a là số thực).

    Từ đó f(x) = \int_{}^{}{f'(x)dx =
a\left( \frac{x^{3}}{3} + x^{2} \right) + C}.

    Từ dấu của f'(x) suy ra f(x) đạt cực đại x = - 2 và đạt cực tiểu tại x = 0.

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
f(0) = - 2 \\
f( - 2) = 2
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
C = - 2 \\
a\left( - \frac{8}{3} + 4 \right) + C = 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
C = - 2 \\
a = 3
\end{matrix} \right.

    Vậy: f(x) = x^{3} + 3x^{2} - 2 suy ra f(2) = 18

  • Câu 19: Vận dụng

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(2;2;0),B(2;0; - 2) và mặt phẳng (P):x + 2y - z - 1 = 0. Xét điểm M(a;b;c) thuộc mặt phẳng (P) sao cho MA = MB và số đo góc \widehat{AMB} lớn nhất. Khi đó giá trị a + b + c (làm tròn đến hàng phần trăm) bằng bao nhiêu?

    Đáp án: 1,27

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(2;2;0),B(2;0; - 2) và mặt phẳng (P):x + 2y - z - 1 = 0. Xét điểm M(a;b;c) thuộc mặt phẳng (P) sao cho MA = MB và số đo góc \widehat{AMB} lớn nhất. Khi đó giá trị a + b + c (làm tròn đến hàng phần trăm) bằng bao nhiêu?

    Đáp án: 1,27

    Do M thuộc mặt phẳng (P)MA =
MB nên M thuộc giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (Q), trong đó (Q) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB.

    Tìm được (Q):y + z = 0.

    Khi đó M thuộc đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 3t \\
y = - t \\
z = t
\end{matrix} \right. với d = (P)
\cap (Q) \Rightarrow M(1 + 3t; - t;t).

    Ta có \overrightarrow{AM} = (3t - 1; - t
- 2;t),\overrightarrow{BM} = (3t - 1; - t;t + 2)

    \cos\left(\overrightarrow{AM},\overrightarrow{BM} \right) = \frac{(3t - 1)^{2} +2\left( t^{2} + 2t \right)}{(3t - 1)^{2} + t^{2} + (t + 2)^{2}}

    =\frac{11t^{2} - 2t + 1}{11t^{2} - 2t + 5} = 1 - \frac{4}{11t^{2} - 2t +5}.

    Suy ra \widehat{AMB} lớn nhất khi và chỉ khi

    t = \frac{1}{11} \Rightarrow M\left(
\frac{14}{11}; - \frac{1}{11};\frac{1}{11} \right) \Rightarrow S = a + b
+ c = \frac{14}{11} \approx 1,27.

  • Câu 20: Vận dụng

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Bạn A có một cốc thủy tinh hình trụ, đường kính trong lòng đáy cốc là 6\
cm, chiều cao trong lòng cốc là 10\
cm đang đựng một lượng nước. Bạn A nghiêng cốc nước, vừa lúc khi nước chạm miệng cốc thì ở đáy mực nước trùng với đường kính đáy. Tính thể tích lượng nước trong cốc.

    A picture containing text, container, glassDescription automatically generated

    Đáp án: 60

    Đáp án là:

    Bạn A có một cốc thủy tinh hình trụ, đường kính trong lòng đáy cốc là 6\
cm, chiều cao trong lòng cốc là 10\
cm đang đựng một lượng nước. Bạn A nghiêng cốc nước, vừa lúc khi nước chạm miệng cốc thì ở đáy mực nước trùng với đường kính đáy. Tính thể tích lượng nước trong cốc.

    A picture containing text, container, glassDescription automatically generated

    Đáp án: 60

    A picture containing textDescription automatically generated

    Xét thiết diện cắt cốc thủy tinh vuông góc với đường kính tại vị trí bất kỳ có:

    S(x) = \frac{1}{2}\sqrt{R^{2} -
x^{2}}.\sqrt{R^{2} - x^{2}}.tan\alpha

    \Rightarrow S(x) = \frac{1}{2}\left( R^{2} - x^{2}
\right)\tan\alpha

    Thể tích hình cái nêm là:

    V =
\frac{1}{2}\tan\alpha\int_{- R}^{R}\left( R^{2} - x^{2} \right)\ dx =
\frac{2}{3}R^{3}\tan\alpha

    Thể tích khối nước tạo thành khi nguyên cốc có hình dạng cái mên nên V_{kn} = \frac{2}{3}R^{3}\tan\alpha \Rightarrow V_{kn} =
\frac{2}{3}R^{3}.\frac{h}{R} = 60cm^{3}

  • Câu 21: Vận dụng

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một tấm bạt hình vuông có độ dài đường chéo bằng 15 m như hình vẽ dưới đây. Người ta dự tính cắt phần tô đậm của tấm bạt rồi gập và may lại (các đường may không đáng kể), nhằm mục đích phủ lên tháp đèn trang trí (tháp dạng hình chóp tứ giác đều) để tránh hư hại tháp khi trời mưa.

    Biết khối chóp hình thành sau khi gập và may lại cần thể tích lớn nhất thì mới phủ kín tháp đèn. Hỏi phần diện tích tấm bạt bị cắt là bao nhiêu để đảm bảo yêu cầu trên.

    Đáp án: 22,5

    Đáp án là:

    Một tấm bạt hình vuông có độ dài đường chéo bằng 15 m như hình vẽ dưới đây. Người ta dự tính cắt phần tô đậm của tấm bạt rồi gập và may lại (các đường may không đáng kể), nhằm mục đích phủ lên tháp đèn trang trí (tháp dạng hình chóp tứ giác đều) để tránh hư hại tháp khi trời mưa.

    Biết khối chóp hình thành sau khi gập và may lại cần thể tích lớn nhất thì mới phủ kín tháp đèn. Hỏi phần diện tích tấm bạt bị cắt là bao nhiêu để đảm bảo yêu cầu trên.

    Đáp án: 22,5

    Gọi cạnh đáy hình vuông của tháp là x(m). Gọi M,N lần lượt là trung điểm AB,CD.

    Khi đó MN = x(m),SN = \frac{15 -
x}{2}(m)với0 < x <
\frac{7}{2}.

    SO = \sqrt{SN^{2} - ON^{2}} =
\sqrt{\left( \frac{15 - x}{2} \right)^{2} - \left( \frac{x}{2}
\right)^{2}} = \frac{1}{2}\sqrt{225 - 30x}.

    Ta có V = \frac{1}{3}S_{ABCD}SO =
\frac{1}{6}x^{2}\sqrt{225 - 30x} = f(x).

    Suy ra f'(x) = \frac{450x -
75x^{2}}{6\sqrt{225 - 30x}};f'(x) = 0 \Leftrightarrow x =
6

    Bảng biến thiên của hàm số f(x) =
\frac{1}{6}x^{2}\sqrt{225 - 30x}

    Do đó thể tích lớn nhất bằng V =
18\sqrt{5}\left( \ m^{3} \right).

    Diện tích phần bị cắt là

    S = S_{TB} - S_{ABCD} - 4 \cdot
S_{\bigtriangleup SAB}= \frac{15^{2}}{2} - 6^{2} - 4 \cdot
\frac{1}{2} \cdot \frac{9}{2}.6 = 22,5\left( \ m^{2} \right).

  • Câu 22: Vận dụng

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một nhà máy có hai phân xưởng I và II tương ứng làm ra 40\%60\%sản phẩm của nhà máy. Biết rằng tỷ lệ phế phẩm của hai phân xưởng I và II tương ứng là 1\%2\%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy thì thấy nó là phế phẩm. Tính xác suất để sản phẩm đó thuộc phân xưởng I.

    Đáp án: 0.25

    Đáp án là:

    Một nhà máy có hai phân xưởng I và II tương ứng làm ra 40\%60\%sản phẩm của nhà máy. Biết rằng tỷ lệ phế phẩm của hai phân xưởng I và II tương ứng là 1\%2\%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy thì thấy nó là phế phẩm. Tính xác suất để sản phẩm đó thuộc phân xưởng I.

    Đáp án: 0.25

    A: Sản phẩm là phế phẩm. B_{1}: Sản phẩm từ phân xưởng I. B_{2}: Sản phẩm từ phân xưởng II.

    Xác suất để sản phẩm đến từ phân xưởng I với điều kiện nó là phế phẩm:

    P\left( B_{1}|A \right) = \frac{P\left(B_{1} \right).P\left( A|B_{1} \right)}{P(A)}= \frac{P\left( B_{1}\right).P\left( A|B_{1} \right)}{P\left( B_{1} \right).P\left( A|B_{1}\right) + P\left( B_{2} \right).P\left( A|B_{2} \right)}

    Xác suất sản phẩm là phế phẩm từ mỗi phân xưởng: P(A \mid B_{1}) = 1\%; P(A \mid B_{2}) = 2\%

    Xác suất chọn sản phẩm từ mỗi phân xưởng là: P(B_{1}) = 40\%; P(B_{2}) = 60\%

    Vậy xác suất để sản phẩm đến từ phân xưởng I với điều kiện nó là phế phẩm:

    P\left( B_{1}|A \right) =
\frac{0,01.0,4}{0,01.0,4 + 0,02.0,6} = 0,25

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 10 – Online Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 10 – Online

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo