Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 9 – Online

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Đề minh họa thi thpt quốc gia môn toán

Để đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán, việc luyện tập với các đề thi thử Toán 12 online là vô cùng cần thiết. Bài viết giới thiệu đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán đề 9 bám sát cấu trúc mới, giúp học sinh làm quen dạng đề và nâng cao kỹ năng làm bài.

  • Thời gian làm: 120 phút
  • Số câu hỏi: 22 câu
  • Số điểm tối đa: 22 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Nhận biết

    Tìm họ nguyên hàm của hàm số

    Họ nguyên hàm của hàm số f(x) =
\frac{2}{cos^{2}x} là: 

    Ta có: \int_{}^{}{\frac{2}{cos^{2}x}dx
=}2tanx + C.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn công thức đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Diện tích của hình phẳng gạch chéo trong hình dược tính theo công thức nào?

    A picture containing text, clock, watchDescription automatically generated

    Ta có:

    S = \int_{- 3}^{0}{\left( f(x) - 0
\right)dx + \int_{0}^{4}{\left( 0 - f(x) \right)dx}}= \int_{- 3}^{0}{f(x)dx -
\int_{0}^{4}{f(x)dx}}

  • Câu 3: Nhận biết

    Xác định nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu

    Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

    A white rectangular box with black numbers and a numberDescription automatically generated

    Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là

    Ta có: n = 42 nên trung vị của mẫu số liệu trên là Q_{2} = \frac{x_{21} +
x_{22}}{2}

    x_{21},x_{22} \in \lbrack
40;60).

    Vậy nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là nhóm [40;60)

  • Câu 4: Nhận biết

    Tìm điểm không thuộc đường thẳng

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:\frac{x - 2}{3} = \frac{y + 1}{- 1}
= \frac{z + 3}{2}. Điểm nào sau đây không thuộc đường thẳng d?

    Thay tọa độ các điểm M,\ N,\ P,\
Q vào phương trình đường thẳng d ta có:

    \frac{- 1 - 2}{3} \neq \frac{- 2 + 1}{-
1} = \frac{- 1 + 3}{2} \Rightarrow M không thuộc đường thẳng d.

    \frac{2 - 2}{3} = \frac{- 1 + 1}{- 1} =
\frac{- 3 + 3}{2} \Rightarrow N thuộc đường thẳng d.

    \frac{5 - 2}{3} = \frac{- 2 + 1}{- 1} =
\frac{- 1 + 3}{2} \Rightarrow P thuộc đường thẳng d.

    \frac{- 1 - 2}{3} = \frac{0 + 1}{- 1} =
\frac{- 5 + 3}{2} \Rightarrow Q thuộc đường thẳng d.

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Tiệm cân ngang của đồ thị hàm số y =
\frac{2x - 1}{2x + 4} là đường thẳng có phương trình:

    Ta có \lim_{x \rightarrow \pm \infty}y =
1 nên tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = \frac{2x - 1}{2x + 4} là đường thẳng có phương trình y = 1.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Giải bất phương trình

    Tìm tập nghiệm S của bất phương trình log_{\frac{1}{2}}(x + 1) <
log_{\frac{1}{2}}(2x - 1)?

    Điều kiện: \left\{ \begin{matrix}
x + 1 > 0 \\
2x - 1 > 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x > - 1 \\
x > \frac{1}{2}
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow x > \frac{1}{2} (*)

    Ta có:

    log_{\frac{1}{2}}(x + 1) <
log_{\frac{1}{2}}(2x - 1)\Leftrightarrow x + 1 > 2x -
1\Leftrightarrow x - 2 < 0
\Leftrightarrow x < 2

    Kết hợp (*) \Rightarrow S = \left(
\frac{1}{2};2 \right).

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm M(3; - 1; - 2) và mặt phẳng (\alpha):3x - y + 2z + 4 = 0. Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua M và song song với (\alpha)?

    Ta có (\alpha):3x - y + 2z + 4 =
0 suy ra \overrightarrow{n}(3; -
1;2) là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (\alpha).

    Vậy mặt phẳng đi qua điểm M và song song với (\alpha) sẽ nhận \overrightarrow{n}(3; - 1;2)là một vecto pháp tuyến.

    Vậy phương trình của mặt phẳng đó là: (\beta):3(x - 3) - 1(y + 1) + 2(z + 2) =
0

    \Leftrightarrow 3x - y + 2z - 6 =
0.

  • Câu 8: Nhận biết

    Tính góc giữa hai đường thẳng

    Cho hình chóp S.ABCDcó tất cả các cạnh bằng nhau.

    Góc giữa đường thẳng SBCD bằng

    Ta có ABCD là hình thoi nên AB//CD nên \widehat{(SB,CD)} =
\widehat{(SB,AB)}.

    Lại có tam giác SAB đều nên \widehat{(SB,AB)} = 60{^\circ}.

    Vậy \widehat{(SB,CD)} =
60{^\circ}.

  • Câu 9: Nhận biết

    Giải phương trình

    Nghiệm của phương trình 3^{2x + 1} = 3^{2
- x}

    Xét phương trình 3^{2x + 1} = 3^{2 -
x} < = > 2x + 1 = 2 - x <
= > x = \frac{1}{3}

  • Câu 10: Nhận biết

    Xác định số hạng tổng quát của dãy số

    Cho cấp số nhân \left( u_{n}
\right)với u_{1} = 3 và công bội q = 2. Số hạng tổng quát u_{n}(n \geq 2) bằng

    Số hạng tổng quát của cấp số nhân \left(
u_{n} \right)là: u_{n} = u_{1}.q^{n
- 1} nên chọn đáp án 3.2^{n -
1}.

  • Câu 11: Nhận biết

    Định tọa độ vectơ

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho \overrightarrow{a} = - \overrightarrow{i} +
2\overrightarrow{j} - 3\overrightarrow{k}. Tọa độ của vectơ \overrightarrow{a}

    Ta có:

    \overrightarrow{a} = -
\overrightarrow{i} + 2\overrightarrow{j} - 3\overrightarrow{k}
\Rightarrow \overrightarrow{a}( - 1;2; - 3).

  • Câu 12: Nhận biết

    Tính giá trị cực đại của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

    Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

    Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 5.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = x +
\frac{4}{x}.

    a) Đạo hàm của hàm số đã cho là y' =
1 + \frac{4}{x^{2}}.Sai||Đúng

    b) Đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm trên các khoảng ( - 2;\ 0) \cup (0;\ 2) và nhận giá trị dương trên các khoảng ( - \infty;\  - 2)
\cup (2;\  + \infty).Đúng||Sai

    c) Bảng biến thiên của hàm số đã cho là:

    Sai||Đúng

    d) Đồ thị hàm số đã cho như ở vẽ dưới đây

    . Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = x +
\frac{4}{x}.

    a) Đạo hàm của hàm số đã cho là y' =
1 + \frac{4}{x^{2}}.Sai||Đúng

    b) Đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm trên các khoảng ( - 2;\ 0) \cup (0;\ 2) và nhận giá trị dương trên các khoảng ( - \infty;\  - 2)
\cup (2;\  + \infty).Đúng||Sai

    c) Bảng biến thiên của hàm số đã cho là:

    Sai||Đúng

    d) Đồ thị hàm số đã cho như ở vẽ dưới đây

    . Đúng||Sai

    Đạo hàm của hàm số đã cho là y' = 1 -
\frac{4}{x^{2}}.

    Suy ra y' = 1 - \frac{4}{x^{2}} >
0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x > 2 \\
x < - 2
\end{matrix} \right.\ ,x \neq 0 nên đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm trên các khoảng ( - 2;\ 0)
\cup (0;\ 2) và nhận giá trị dương trên các khoảng ( - \infty;\  - 2) \cup (2;\  +
\infty).

    Bảng biến thiên của hàm số đã cho là:

    Đồ thị hàm số đã cho như ở hình vẽ, mệnh đề đúng

    .

  • Câu 14: Vận dụng

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Mặt cắt của một cửa hầm có dạng là hình phẳng giới hạn bởi một parabol và đường thẳng nằm ngang, khung bên ngoài của hầm là hình vuông (tham khảo hình vẽ).

    a) Khi đó mặt cắt của cửa hầm có dạng là hình phẳng giới hạn bởi parabol có một phương trình là: y = -
\frac{2}{3}x^{2} + 6.Đúng||Sai

    b) Khi đó, diện tích của cửa hầm bằng 48\left( m^{2} \right).Sai||Đúng

    c) Khi đó diện tích phần khung ngoài của cửa hầm là 41\left( m^{2} \right). Sai||Đúng

    d) Với độ dài của hầm là 2,2(km). Mội nhà thầu X dự toán tham gia gói thầu đổ bê tông cho phần khung ngoài của cửa hầm với độ hao hụt 20% khi đổ bê tông. Khi đó nhà thầu X cần bỏ ra 138 tỷ đồng để tham gia gói thầu trên. Biết bảng giá bê tông tươi là 1.260.000 đồng /m^{3}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Mặt cắt của một cửa hầm có dạng là hình phẳng giới hạn bởi một parabol và đường thẳng nằm ngang, khung bên ngoài của hầm là hình vuông (tham khảo hình vẽ).

    a) Khi đó mặt cắt của cửa hầm có dạng là hình phẳng giới hạn bởi parabol có một phương trình là: y = -
\frac{2}{3}x^{2} + 6.Đúng||Sai

    b) Khi đó, diện tích của cửa hầm bằng 48\left( m^{2} \right).Sai||Đúng

    c) Khi đó diện tích phần khung ngoài của cửa hầm là 41\left( m^{2} \right). Sai||Đúng

    d) Với độ dài của hầm là 2,2(km). Mội nhà thầu X dự toán tham gia gói thầu đổ bê tông cho phần khung ngoài của cửa hầm với độ hao hụt 20% khi đổ bê tông. Khi đó nhà thầu X cần bỏ ra 138 tỷ đồng để tham gia gói thầu trên. Biết bảng giá bê tông tươi là 1.260.000 đồng /m^{3}. Sai||Đúng

    a) Đúng.

    Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ

    Khi đó mặt cắt của cửa hầm có dạng là hình phẳng giới hạn bởi một parabol có phương trình có dạng: y = ax^{2}
+ 6.

    Vì parabol đi qua điểm (3;0) nên a = - \frac{2}{3}.

    Khi đó parabol có một phương trình là: y
= - \frac{2}{3}x^{2} + 6.

    Ta có cửa hầm là hình phẳng giới hạn bởi parabol là y = - \frac{2}{3}x^{2} + 6 và đường thẳng nằm ngang là y = 0

    Phương trình hoành độ giao điểm là: -
\frac{2}{3}x^{2} + 6 = 0 \Leftrightarrow x^{2} = 9 \Leftrightarrow x =
\pm 3

    Diện tích của cửa hầm là:

    S = \int_{-
3}^{3}\left( - \frac{2}{3}x^{2} + 6 \right)dx = \left( -
\frac{2}{9}x^{3} + 6x \right)\left| \begin{matrix}
3 \\
- 3
\end{matrix} \right.\  = 24 \left(
m^{2} \right).

    Khi đó cạnh của hình vuông là: 8(m). Suy ra diện tích phần còn lại của mặt cắt phần khung ngoài của cửa hầm là: S =
8^{2} - 24 = 40\left( m^{2} \right).

    Với độ dài của hầm là 2,2(km).

    Khi đó thể tích phần cần đổ bê tông là: V
= \left( \int_{0}^{2200}{Sdx} \right)\frac{100}{80} = 110000\left( m^{3}
\right).

    Khi đó số tiền mà nhà thầu X tham gia gói thầu là:

    110000 \cdot 1260000 =
138600000000 (đồng).

    Vậy nhà thầu X cần bỏ ra 138,6 tỷ đồng.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Hình minh họa sơ đồ một ngôi nhà trong không gian Oxyz (xem hình vẽ), trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật.

    a) Tọa độ của các điểm F(4;0;3).Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{AH}.\overrightarrow{AF} =
3.Sai||Đúng

    c) Tọa độ vectơ \overrightarrow{AH} =
(4;5;3).Sai||Đúng

    d) Góc dốc của hai mái, tức là số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng FG, hai mặt phẳng lần lượt là (FGQP)(FGHE) bằng 26,6^{0} (làm tròn đến chữ số hàng phần chục).Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Hình minh họa sơ đồ một ngôi nhà trong không gian Oxyz (xem hình vẽ), trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật.

    a) Tọa độ của các điểm F(4;0;3).Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{AH}.\overrightarrow{AF} =
3.Sai||Đúng

    c) Tọa độ vectơ \overrightarrow{AH} =
(4;5;3).Sai||Đúng

    d) Góc dốc của hai mái, tức là số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng FG, hai mặt phẳng lần lượt là (FGQP)(FGHE) bằng 26,6^{0} (làm tròn đến chữ số hàng phần chục).Đúng||Sai

    Vì nền nhà là hình chữ nhật nên tứ giác OABC là hình chữ nhật, suy ra x_{A} = x_{B} = 4,y_{C} = y_{B} = 5.

    Do A nằm trên trục Ox nên A =
(4;0;0).

    Tứ giác OAFE là hình chữ nhật nên x_{F} = x_{A} = 4;y_{A} = y_{F} = 0 z_{F} = z_{E} = 3.

    Vậy tọa độ của các điểm F(4;0;3).

    Tương tự ta có: H(0;5;3) \Rightarrow \overrightarrow{AH} = ( -
4;5;3); \overrightarrow{AF} =
(0;0;3).

    Suy ra: \overrightarrow{AH}.\overrightarrow{AF} =
9.

    Ta có: A = (4;0;0); H(0;5;3) \Rightarrow \overrightarrow{AH} = ( -
4;5;3).

    Để tính góc dốc của mái nhà, ta đi tính số đo góc nhị diện có cạnh là đường thẳng FG, hai mặt phẳng lần lượt là (FGQP)(FGHE).

    Do mặt phẳng (Ozx) vuông góc với hai mặt phẳng (FGQP)(FGHE) nên góc PFE là góc phẳng nhị diện ứng với góc nhị diện đó.

    Ta có

    \overrightarrow{FP} = ( -
2;0;1),\overrightarrow{FE} = ( - 4;0;0).

    Suy ra:

    \cos\widehat{PFE} = \cos\left(
\overrightarrow{FP},\overrightarrow{FE} \right) =
\frac{\overrightarrow{FP} \cdot \overrightarrow{FE}}{\left|
\overrightarrow{FP}| \cdot |\overrightarrow{FE} \right|}

    = \frac{( - 2) \cdot ( - 4) + 0 \cdot 0
+ 1 \cdot 0}{\sqrt{( - 2)^{2} + 0^{2} + 1^{2}} \cdot \sqrt{( - 4)^{2} +
0^{2} + 0^{2}}} = \frac{2\sqrt{5}}{5}

    Vậy góc dốc của mái nhà khoảng 26,6^{\circ}.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một đội văn nghệ gồm 3 bạn nam và 7 bạn nữ. Chọn ra ngẫu nhiên 3 bạn để biểu diễn một tiết mục. Gọi A là biến cố "Có ít nhất một bạn nam trong 3 bạn được chọn", B là biến cố "Ba bạn được chọn có cùng giới tính".

    a) Xác suất của biến cố B là 0,333.Sai||Đúng

    b) Xác suất của biến cố AB\frac{1}{120}.Đúng||Sai

    c) Xác suất của biến cố A với điều kiện B là 0,024. Sai||Đúng

    d) Xác suất của biến cố A với điều kiện \overline{B}\frac{17}{42}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một đội văn nghệ gồm 3 bạn nam và 7 bạn nữ. Chọn ra ngẫu nhiên 3 bạn để biểu diễn một tiết mục. Gọi A là biến cố "Có ít nhất một bạn nam trong 3 bạn được chọn", B là biến cố "Ba bạn được chọn có cùng giới tính".

    a) Xác suất của biến cố B là 0,333.Sai||Đúng

    b) Xác suất của biến cố AB\frac{1}{120}.Đúng||Sai

    c) Xác suất của biến cố A với điều kiện B là 0,024. Sai||Đúng

    d) Xác suất của biến cố A với điều kiện \overline{B}\frac{17}{42}. Sai||Đúng

    Xác suất biến cố BP(B) = \frac{C_{7}^{3} + C_{3}^{3}}{C_{10}^{3}} =
0,3.

    AB là biến cố "Ba bạn được chọn đèu là nam"

    Xác suất biến cố ABP(AB) = \frac{C_{3}^{3}}{C_{10}^{3}} =
\frac{1}{120}.

    P\left( A|B \right) = \frac{P(AB)}{P(B)}
= \frac{\frac{1}{120}}{0,3} = \frac{1}{36}.

    P(A) = 1 -
\frac{C_{7}^{3}}{C_{10}^{3}} = \frac{17}{24}, P\left( A\overline{B} \right) = P(A) - P(AB) =
\frac{17}{24} - \frac{1}{120} = 0,7.

    Vậy P\left( A|\overline{B} \right) =
\frac{P\left( A\overline{B} \right)}{P\left( \overline{B} \right)} =
\frac{P\left( A\overline{B} \right)}{1 - P(B)} = \frac{0,7}{1 - 0,3} =
1

    Cách 2 : Biến cố A với điều kiện B là biến cố chắc chắn nên P\left( A|\overline{B} \right) = 1.

  • Câu 17: Vận dụng

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 3 và cạnh bên SA vuông góc với đáy. Biết góc nhị diện \lbrack B,SC,D\rbrack bằng 120^{0}. Thể tích khối chóp bằng ...

    Đáp án: 9

    Đáp án là:

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 3 và cạnh bên SA vuông góc với đáy. Biết góc nhị diện \lbrack B,SC,D\rbrack bằng 120^{0}. Thể tích khối chóp bằng ...

    Đáp án: 9

    BC\bot(SAB) \Rightarrow BC\bot SB
\Rightarrow \Delta SBC vuông tại B

    CD\bot(SAD) \Rightarrow CD\bot SD
\Rightarrow \Delta SCD vuông tại D. Ta có: \Delta SBC = \Delta SDC(c - c - c).

    Trong tam giác SBC kẻ đường cao BM\bot SC tại M, lúc đó DM\bot SCBM = DM

    Góc phẳng nhị diện \lbrack
B,SC,D\rbrack bằng góc \widehat{BMD} = 120^{0}

    BD^{2} = BM^{2} + DM^{2} -
2BM.DM.cos120^{0} = 3BM^{2}

    \Rightarrow BM = \frac{BD}{\sqrt{3}} =
\frac{3\sqrt{2}}{\sqrt{3}} = \sqrt{6}

    \frac{1}{BM^{2}} = \frac{1}{SB^{2}} +
\frac{1}{BC^{2}}

    \Rightarrow \frac{1}{SB^{2}} =
\frac{1}{BM^{2}} - \frac{1}{BC^{2}} = \frac{1}{6} - \frac{1}{9} =
\frac{1}{18} \Rightarrow SB = 3\sqrt{2}

    SA = \sqrt{SB^{2} - AB^{2}} =
3.

    Thể tích khối chóp S.ABCD bằngV_{S.ABCD} = \frac{1}{3}.3^{2}.3 =
9.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Bác Tuấn kiểm tra cân nặng của 40 quả trứng được lựa chọn ngẫu nhiên từ một trang trại và ghi kết quả vào bảng dữ liệu ghép nhóm sau:

    Cân nặng (gam)

    [75; 80)

    [80; 85)

    [85; 90)

    [90; 95)

    [95; 100)

    Tần số tương đối

    25%

    35%

    25%

    10%

    5%

    Tính tỉ số của khoảng tứ phân vị và khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

    Đáp án: 0,32

    Đáp án là:

    Bác Tuấn kiểm tra cân nặng của 40 quả trứng được lựa chọn ngẫu nhiên từ một trang trại và ghi kết quả vào bảng dữ liệu ghép nhóm sau:

    Cân nặng (gam)

    [75; 80)

    [80; 85)

    [85; 90)

    [90; 95)

    [95; 100)

    Tần số tương đối

    25%

    35%

    25%

    10%

    5%

    Tính tỉ số của khoảng tứ phân vị và khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

    Đáp án: 0,32

    Bảng tần số ghép nhóm:

    Nhóm

    [75; 80)

    [80; 85)

    [85; 90)

    [90; 95)

    [95; 100)

    Tần số

    10

    14

    10

    4

    2

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là 100 - 75 = 25(\ g).

    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là Q_{1} = 80; tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là Q_{3} = 88.

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là 80 - 88 = 8.

    Tỉ số của khoảng tứ phân vị và khoảng biến thiên là 8:25 = 0,32.

  • Câu 19: Vận dụng

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A( - 1;1;2),B(3;2;2),C( -
1;6;0). Xét M(a;b;0) trên mặt phẳng (Oxy) sao cho biểu thức S = 2MA + |\overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC}| đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó a + b bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?

    Đáp án: 3,3

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A( - 1;1;2),B(3;2;2),C( -
1;6;0). Xét M(a;b;0) trên mặt phẳng (Oxy) sao cho biểu thức S = 2MA + |\overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC}| đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó a + b bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?

    Đáp án: 3,3

    Trung điểm của BCI(1;4;1).

    Ta có S = 2MA + |2\overrightarrow{MI}| =
2(MA + MI).

    Do điểm A và điểm I nằm cùng phía so với mặt phẳng (Oxy) nên MA
+ MI = MA' + MI với A'( -
1;1; - 2) là điểm đối xứng của A qua mặt phẳng (Oxy).

    Ta lại có S = 2(MA' + MI) \geq
2A'I.

    Suy ra M \in (Oxy)M,A',I thẳng hàng.

    Khi đó, hai vectơ \overrightarrow{A'M} = (a + 1;b -
1;2),\overrightarrow{A'I} = (2;3;3) cùng phương.

    Suy ra \frac{a + 1}{2} = \frac{b - 1}{3}
= \frac{2}{3} \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = \frac{1}{3} \\
b = 3
\end{matrix} \right.. Vậy a + b =
\frac{10}{3} \approx 3,3.

  • Câu 20: Vận dụng

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Từ một khúc gõ hình trụ có đường kính 30cm, người ta cắt khúc gỗ bởi một mặt phẳng đi qua đường kính đáy và nghiêng với đáy một góc 45^{0} để lấy một hình nêm

    A picture containing diagramDescription automatically generated

    Kí hiệu V là thể tích của hình nêm. Tính V.

    Đáp số: 2250

    Đáp án là:

    Từ một khúc gõ hình trụ có đường kính 30cm, người ta cắt khúc gỗ bởi một mặt phẳng đi qua đường kính đáy và nghiêng với đáy một góc 45^{0} để lấy một hình nêm

    A picture containing diagramDescription automatically generated

    Kí hiệu V là thể tích của hình nêm. Tính V.

    Đáp số: 2250

    A picture containing text, athletic game, sportDescription automatically generated

    Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ. Khi đó hình nêm có đáy là nửa hình tròn có phương trình: y = \sqrt{225 -
x^{2}},x \in \lbrack - 15;15\rbrack

    Một một mặt phẳng cắt vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x,\left( x \in \lbrack - 15;15\rbrack
\right) cắt hình nêm theo thiết diện có diện tích là S(x).

    Dễ thấy NP = yMN = NP.tan45^{0} = y = \sqrt{225 -
x^{2}}

    Khi đó S(x) =
\frac{1}{2}MN.NP = \frac{1}{2}.\left( 225 - x^{2} \right) suy ra thể tích hình nêm là:

    V = \int_{-
15}^{15}{S(x)}dx = \frac{1}{2}\int_{- 15}^{15}{.\left( 225 - x^{2}
\right)}dx = 2250\left( cm^{3} \right)

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một thành phố dự định xây dựng một trạm nước sạch để cung cấp cho hai khu dân cư AB. Trạm nước sạch đặt tại vị trí C trên bờ sông. Biết AB = 13\ km, khoảng cách từ AB đến bờ sông lần lượt là AM = 5\ km,BN = 10\ km (hình vẽ). Gọi T là tổng độ dài đường ống từ trạm nước đến AB. Khi T đạt giá trị nhỏ nhất, hãy tính khoàng cách AC (kết quả được tính theo Kilômét và làm tròn đến hàng phần mười).

    Đáp án: 6,4

    Đáp án là:

    Một thành phố dự định xây dựng một trạm nước sạch để cung cấp cho hai khu dân cư AB. Trạm nước sạch đặt tại vị trí C trên bờ sông. Biết AB = 13\ km, khoảng cách từ AB đến bờ sông lần lượt là AM = 5\ km,BN = 10\ km (hình vẽ). Gọi T là tổng độ dài đường ống từ trạm nước đến AB. Khi T đạt giá trị nhỏ nhất, hãy tính khoàng cách AC (kết quả được tính theo Kilômét và làm tròn đến hàng phần mười).

    Đáp án: 6,4

    Ta có AD^{2} = AB^{2} - BD^{2} = 13^{2} -
5^{2} = 144 \Rightarrow AB = 12(km)

    Đặt MC = x,(0 < x < 12) suy ra CN = 12 - x;BC = \sqrt{(12 - x)^{2} +
100};AC = \sqrt{x^{2} + 25}.

    Khi đó T = CA + BC = \sqrt{(12 - x)^{2} +
100} + \sqrt{x^{2} + 25} = f(x)

    Xét hàm số f(x) = \sqrt{(12 - x)^{2} +
100} + \sqrt{x^{2} + 25} trên khoảng (0;12)

    Ta có f'(x) = \frac{x}{\sqrt{x^{2} +
25}} - \frac{12 - x}{\sqrt{(12 - x)^{2} + 100}}

    f'(x) = 0

    \Leftrightarrow (12 - x)\sqrt{x^{2} +
25} = x\sqrt{(12 - x)^{2} + 100}

    \Leftrightarrow 25(12 - x)^{2} =
100x^{2} \Leftrightarrow x = 4

    Bảng biến thiên của hàm số f(x) =
\sqrt{(12 - x)^{2} + 100} + \sqrt{x^{2} + 25}

    Vậy giá trị nhỏ nhất của T bằng 3\sqrt{41} khi x = 4. Suy ra AC = \sqrt{41} \approx 6,4

  • Câu 22: Thông hiểu

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Chạy Marathon là môn thể thao chạy bộ đường dài, mà tại đó, người chơi sẽ hoàn thành quãng đường 42,195\ \
kmtrong khoảng thời gian nhất định. “FM sub 4” là một thuật ngữ phổ biến trong cộng đồng những người tham gia chạy Marathon, nó dùng để chỉ thành tích hoàn thành quãng đường 42,195\ \ km dưới 4 giờ. Trong câu lạc bộ Marathon, tỉ lệ thành viên nam là 72\%, tỉ lệ thành viên nữ là 28\%. Đối với nam, tỉ lệ người hoàn thành FM sub 4 là 32\%; đối với nữ, tỉ lệ hoàn thành FM sub 4 là 3\%. Chọn ngẫu nhiên một thành viên từ câu lạc bộ đó. Xác suất để người được chọn là nam bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm), biết rằng người được chọn đã hoàn thành FM sub 4?

    Đáp án: 0,96

    Đáp án là:

    Chạy Marathon là môn thể thao chạy bộ đường dài, mà tại đó, người chơi sẽ hoàn thành quãng đường 42,195\ \
kmtrong khoảng thời gian nhất định. “FM sub 4” là một thuật ngữ phổ biến trong cộng đồng những người tham gia chạy Marathon, nó dùng để chỉ thành tích hoàn thành quãng đường 42,195\ \ km dưới 4 giờ. Trong câu lạc bộ Marathon, tỉ lệ thành viên nam là 72\%, tỉ lệ thành viên nữ là 28\%. Đối với nam, tỉ lệ người hoàn thành FM sub 4 là 32\%; đối với nữ, tỉ lệ hoàn thành FM sub 4 là 3\%. Chọn ngẫu nhiên một thành viên từ câu lạc bộ đó. Xác suất để người được chọn là nam bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm), biết rằng người được chọn đã hoàn thành FM sub 4?

    Đáp án: 0,96

    Gọi A là biến cố: “Người được chọn là nam”.a

    B là biến cố: “Người được chọn đã hoàn thành FM sub 4 ”.

    Ta có:

    \begin{matrix}
P(A) = 0,72 \Rightarrow P\left( \overline{A} \right) = 0,28 \\
P\left( B|A \right) = 0,32;\ P\left( B|\overline{A} \right) = 0,03
\end{matrix}

    Xác suất để người được chọn là nam, biết rằng người đó đã hoàn thành FM sub 4 là:

    P\left( A\left| B \right.\  \right) =
\frac{P(A).P\left( B\left| A \right.\  \right)}{P(A).P\left( B\left| A
\right.\  \right) + P(\overline{A}).P\left( B\left| \overline{A}
\right.\  \right)}

    = \frac{0,72.0,32}{0,72.0,32 +
0,28.0,03} \approx 0,96

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 9 – Online Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo