Giải SBT Tiếng Anh 7 Global Success Unit 3 Writing
SBT Anh 7 Global Success Unit 3 Community Service
Giải SBT Tiếng Anh 7 Global Success Unit 3 Writing hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài viết về chủ đề Community Service – Hoạt động cộng đồng . Nội dung gồm đáp án, cách sắp xếp ý và bài viết tham khảo, giúp các em vận dụng từ vựng, thì quá khứ đơn để kể về những hoạt động tình nguyện đã tham gia.
Dưới đây là đáp án và hướng dẫn hoàn thành phần Writing Unit 3 trong Sách bài tập Tiếng Anh 7 Global Success trang 23. Học sinh nên xác định hoạt động, thời gian, đối tượng được giúp đỡ và cảm xúc của bản thân trước khi viết. Với bài viết mở, các em có thể thay đổi thông tin để tạo thành câu trả lời phù hợp với trải nghiệm của mình.
1. Make sentences using the words and phrases below to help you. Remember to change the forms of some words
(Tạo các câu sử dụng các từ và cụm từ phía dưới để giúp bạn. Hãy nhớ thay đổi cấu tạo của một số từ)

Gợi ý đáp án
1. Minh finds volunteer activities interesting because he can meet new people.
(Minh nhận thất các hoạt động tình nguyện thú vị bởi vì anh ấy có thể gặp gỡ nhiều người mới)
2. We joined community activities to help the needy last summer.
(Chúng tôi đã tham gia các hoạt động cộng đồng để giúp đỡ những người khó khăn vào mùa hè trước)
3. We learnt teamwork skills when we joined some clean-up activities last summer.
(Chúng tôi đã học được kỹ năng làm việc nhóm khi tham gia một số hoạt động dọn dẹp vệ sinh vào mùa hè năm ngoái.)
4. If you love nature, you can join our Green Neighbourhood project.
(Nếu bạn yêu thiên nhiên, bạn có thể tham gia dự án Khu phố Xanh của chúng tôi.)
5. I will join the recycling project because I want to help protect environment./
(Tôi sẽ tham gia dự án tái chế vì tôi muốn góp phần bảo vệ môi trường.)
I joined the recycling project because I wanted to help protect the environment
(Tôi đã tham gia dự án tái chế vì tôi muốn góp phần bảo vệ môi trường.)
6. You need to be patient and caring when you take care of pets
(Bạn cần phải kiên nhẫn và biết quan tâm, chăm sóc khi chăm sóc thú cưng.)
2. Rewrite the following sentences so that their meaning stays the same. Use the given words
(Viết lại các câu dưới đây để nghĩa không thay đổi. Sử dựng các từ cho sẵn)

Lời giải chi tiết
1. I will join the animal care project if my school holds some volunteer activities.
(Tôi sẽ tham gia dự án chăm sóc động vật nếu trường tôi tổ chức một số hoạt động tình nguyện.)
Giải thích:
Dạng câu điều kiện “If” (Nếu) diễn tả những sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai cũng như kết quả của nó.
Chủ từ (S) + will + động từ nguyên mẫu, If + chủ từ + Động từ ở thì hiện tại đơn.
2. You might raise funds for poor children.
(Bạn có thể gây quỹ cho trẻ em nghèo.)
Giải thích:
Cấu trúc: Chủ từ + might + động từ nguyên mẫu
3. She doesn’t join any volunteer activities because she is busy.
(Cô ấy không tham gia bất kỳ hoạt động tình nguyện nào bởi vì cô ấy bận.)
Giải thích:
Cấu trúc “Because” (Bởi vì) diễn tả nguyên nhân. Sau “Because” là một mệnh đề.
Because S + V + O…
4. My parents often go to villages to do charity work, and I go with them.
(Bố mẹ tôi thường đến làng để làm từ thiện, và tôi đi cùng họ.)
Giải thích:
2 câu nối với nhau bằng từ ‘and” (và), trước từ “and” có dấu “,”
5. The number of volunteer organisations in the country is increasing.
(Số lượng các tổ chức tình nguyện trong nước ngày càng tăng.)
Giải thích:
- Ta có “there are more and more” (ngày càng nhiều) = “increasing” (đang tăng)
- Khi viết lại câu có từ “increase” (tăng) ta dùng cụm từ “the number of ” (Số lượng những)
Cấu trúc “ The number of” (Số lượng những): đi với danh từ số nhiều
The number of + Danh từ số nhiêu + động từ (chia theo chủ từ số ít)
- “increasing” (đang tăng) là thì hiện tại tiếp diễn => is increasing
Write a letter to your friend to tell him or her about the volunt
3. Write a letter to your friend to tell him or her about the volunteer activities you did last year and how you felt about them.
(Viết một bức thư với người bạn của bạn để nói với anh ấy hoặc cô ấy về các hoạt động tình nguyện bạn đã làm vào năm ngoái và bạn cảm thấy như thế vào về các hoạt động này)

Gợi ý đáp án
Dear Tom,
How are you doing? Did you do anything interesting last summer? I joined a school club and did some volunteer activities. I collected old books and clothes for children at the local orphanage. I also tutored them to learn English. It was an interesting activity. I felt happy when heping them have a better life.
Write to me soon and tell me about your summer activities.
Best,
Mai
Tham khảo văn mẫu: Write a letter to your friend to tell him or her about the volunteer activities you did last year
Trên đây là hướng dẫn Giải SBT Tiếng Anh 7 Global Success Unit 3 Writing trang 23. Học sinh nên dựa vào dàn ý để tự viết, sau đó kiểm tra thì quá khứ đơn, chính tả và cách trình bày thư. Việc chủ động thay đổi hoạt động và cảm xúc cá nhân sẽ giúp các em ghi nhớ từ vựng tốt hơn và phát triển kỹ năng viết thay vì chỉ học thuộc bài mẫu.