Giáo án lớp 2 tuần 2 sách Kết nối tri thức

Giáo án lớp 2 theo chương trình mới năm 2021 - 2022

Giáo án lớp 2 tuần 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống là tài liệu được biên soạn theo quy định dành cho các thầy cô tham khảo, lên kế hoạch giảng dạy cụ thể, chuẩn bị hiệu quả cho các Giáo án điện tử lớp 2 tốt hơn.

 

Thứ........ ngày..... tháng…. năm 2021

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Môn: TIẾNG VIỆT 2

Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống

Tập đọc: Niềm vui của Bi và Bống

 

I. Mục tiêu:

Sau bài học, HS:

* Kiến thức, kĩ năng

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ.

- Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của bài.

II. Đồ dùng dạy học:

Giáo viên:

+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...

+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện (nội dung câu chuyện được kể chủ yếu qua đối thoại), cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong VB (Nhân vật chính của truyện là hai anh em trong một gia đình, rất yêu thương nhau. Cả hai đều vô tư, trong sáng và nhiều mơ ước).

Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, ...

III. Các hoạt động dạy và học:

TG

ND các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

2

 

 

 

 

3

* Ôn bài cũ

 

 

 

 

1.Khởi động

 

 

- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước.

- GV cho HS nói về những điều thú vị mà em đã học được ở bài trước.

 

- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm về câu hỏi:

+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?

 

+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau?

- GV theo dõi các nhóm hoạt động.

- GV tổ chức cho HS báo cáo.

- GV cùng HS nhận xét, góp ý.

* Giới thiệu bài

- GV kết nối vào bài học: Hai bạn nhỏ trong tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu chuyện kể về niềm vui và mơ ước của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu vồng.

- GV ghi đề bài: Niềm vui của Bi và Bống.

- HS hát và vận động theo bài hát.

 

- HS nhắc lại tên bài học trước.

(Ngày hôm qua đầu rồi?)

- HS nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.

 

- HS quan sát tranh minh hoạ.

- HS thảo luận nhóm 2.

 

+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ bầu trời đang có cầu vồng và hai bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời.

+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa, cầu vồng!

- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.

- Các HS khác có thể bổ sung.

 

 

 

 

- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.

3

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

2. Đọc văn bản

a. Đọc mẫu

 

 

 

 

 

 

b. Chia đoạn

 

 

 

 

 

 

 

 

c. Đọc đoạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

d. Đọc toàn văn bản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Củng cố

 

 

 

- GV hướng dẫn cả lớp:

+ GV đọc mẫu toàn bài đọc.

 

+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại của từng nhân vật.

 

 

 

 

- GV HD HS chia đoạn.

+ Bài này được chia làm mấy đoạn?

- GV cùng HS thống nhất.

 

 

 

 

 

- GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại diện đọc đoạn bất kì theo y/c của GV.

- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc?

 

 

 

 

- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc lời thoại của hai anh em Bi và Bống..

 

 

 

 

- GV theo dõi, uốn nắn cho HS.

 

 

- GV gọi 3 HS đọc theo đoạn (hoặc đọc phân vai (người kể chuyện, nhân vật Bi, nhân vật Bống).

- GV giải thích nghĩa của từ ngữ khó trong VB.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Em hãy nói một câu có từ cầu vồng (hoặc ngựa hồng).

- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 theo như cách GV đã hướng dẫn.

 

- GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua.

- GV cho HS đọc cá nhân.

- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.

- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính.

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến.

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

 

 

- HS lắng nghe.

- HS đọc thầm và gạch chân từ khó đọc.

- Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Lời thoại của hai anh em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện được sự vui mừng, trong sáng và vô tư. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.

 

- HS chia đoạn theo ý hiểu.

- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách.

+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp;

+ Đoạn 2 tiếp đến đủ các màu sắc;

+ Đoạn 3: phần còn lại.

 

- HS thảo luận, cử đại diện.

 

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.

- HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình vừa tìm.

+ VD: lát nữa, bầu trời, lấy về…

- HS lắng nghe, luyện đọc (CN, nhóm, ĐT).

- HS luyện đọc lời thoại của hai nhân vật Bi và Bống.

-Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!

- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về nhé!...

- 3 cặp HS luyện đọc lời thoại.

- HS nhận xét và đánh giá mình, đánh giá bạn.

- HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 2).

- HS cùng GV nhận xét, đánh giá.

- HS lắng nghe, tự chỉnh sửa cho đúng.

- HS đọc giải nghĩa từ trong sách học sinh.

+ : (sử dụng tranh số 1 trong phần Nói và nghe để giải nghĩa).

+ cầu vồng: bản chất là sự tán sắc ánh sáng Mặt trời khi khúc xạ và phản xạ qua các giọt nước mưa. Cầu vồng thực ra có rất nhiều màu sắc, trong đó có 7 màu nổi bật là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.

+ ngựa hồng: hay hồng mã hay còn gọi là ngựa lông hạt dẻ là những giống ngựa có sắc lông màu nâu hồng.

+ VD: Sau cơn mưa thường có cầu vồng.

 

- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm (như 3 HS đã làm mẫu trước lớp).

- HS góp ý cho nhau.

- HS đọc thi đua giữa các nhóm.

 

 

 

- 1 HS đọc cá nhân toàn bài.

- 3 HS nhập vai và đọc theo lời nhân vật.

- HS nhận xét và đánh giá.

 

 

 

- HS nêu nội dung đã học.

- HS lắng nghe.

- HS nêu cảm nhận của mình.

 

 

 

- HS lắng nghe.

TIẾT 2 – TÌM HIỂU BÀI

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

2

* Ôn tập và khởi động

3. Trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Luyện đọc lại

 

 

 

 

5. Luyện tập theo văn bản đọc

Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.

 

 

* Củng cố, dặn dò

 

 

 

- GV cho HS đọc lại toàn bài.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi theo hình thức hoạt động nhóm.

+ GV nêu các câu hỏi, yêu cầu các nhóm thảo luận trong nhóm để nêu câu trả lời.

Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm gì?

GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:

- GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài.

- Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có chứa đáp án.

- Nhìn tranh minh hoạ:

+ Tranh vẽ những gì?

 

- Tách ý, trả lời câu hỏi:

+ Bi sẽ làm gì?

+ Bống sẽ làm gì?

 

 

- GV và HS thống nhất đáp án: Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô; Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp.

- GV có thể khai thác sâu hơn (tuỳ đối tượng HS):

+ Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu vồng là 7 hũ?

- GV nhận xét, chốt ý.

 

Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em làm gì?

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:

+ Cho 1-2 HS đọc lại đoạn 2 của bài.

+ GV đưa ra câu hỏi 2.

+ Xem lại đoạn văn 2, tìm câu có chứa đáp án.

+ Tách ý, trả lời câu hỏi:

Bi sẽ làm gì?

Bống sẽ làm gì?

- GV và HS thống nhất đáp án.

- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê và quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa hồng và ô tô để tặng anh. Bi ước mua ô tô và ngựa hồng, nhưng lại muốn vẽ búp bê và quần áo đẹp để tặng em.

Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh em rất quan tâm và yêu quý nhau.

 

- GV cho HS thảo luận nhóm, gọi đại diện nhóm trả lời.

+ Bống đã nói gì với anh?

 

+ Còn anh Bi đã nói gì với em?

 

 

- GV và HS thống nhất đáp án.

 

 

 

- GV có thể hỏi thêm: Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự yêu thương của hai anh em dành cho nhau?

 

- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và tìm được đáp án đúng.

 

- GV đọc diễn cảm cả bài.

 

 

- GV cùng HS lắng nghe, góp ý, bổ sung.

 

 

- GV nêu bài tập 1.

- GV cho HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ, bàn phương án sắp xếp.

- GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp án.

 

 

 

 

 

 

- GV nêu bài tập 2.

- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả lời.

- GV chốt đáp án.

 

- GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu trên với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.

- GV và cả lớp góp ý.

 

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính.

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến.

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

* Lớp hát tập thể một bài.

 

- 1HS đọc toàn bài.

 

 

 

- HS đọc câu hỏi và xác định yêu cầu bài.

 

- 2 HS đọc lại đoạn 1.

- HS làm việc nhóm 4. 1HS đọc to từng câu hỏi, các bạn cùng nhau trao đổi và trả lời cho từng câu hỏi.

- Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý.

+ Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp bê, ngựa.

- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các đáp án.

+ Bi mua ngựa hồng và một cái ô tô;

+ Bống mua búp bê và quần áo đẹp.

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.

- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.

 

 

+ Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi tưởng tượng như vậy.

- HS trả lời theo ý hiểu. Các bạn nhận xét, góp ý.

- HS đọc câu hỏi.

- 1-2 HS đọc đoạn 2 của bài.

- Lớp đọc thầm đoạn 2 để tìm câu trả lời.

+ Một số (2 - 3 HS trả lời câu hỏi).

+ Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu sắc.

 

+ HS nhận xét, góp ý, bổ sung.

 

 

 

- HS lớp đọc thầm đoạn 3, 1 bạn đọc to đoạn 3.

- HS đọc câu hỏi.

- HS tìm câu trả lời (2 - 3 HS trả lời câu hỏi).

+ Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô;

+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đủ các màu sắc.

- HS lắng nghe và cùng đánh giá nhận xét.

+ Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui.

 

- HS lắng nghe.

 

 

 

 

- HS lắng nghe.

- HS đọc toàn bài.

- 3 HS đọc theo hình thức phân vai.

- HS nhận xét, đánh giá.

 

 

- HS đọc yêu cầu bài.

- HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ, bàn phương án sắp xếp.

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, giao lưu với HS dưới lớp.

a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống anh, em

b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô

- HS cùng GV nhận xét, góp ý.

- HS đọc yêu cầu bài.

- 1 HS đọc lại toàn bài. Lớp đọc thầm tìm câu trả lời.

- HS trả lời câu hỏi (cá nhân).

+ Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!

- Lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.

- 1-2 HS đọc lại câu nói trên với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.

 

- HS nêu nội dung đã học.

- HS lắng nghe.

- HS nêu cảm nhận của mình.

 

 

 

- HS lắng nghe.

Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):

Còn tiếp, mời các bạn tải file về để xem đầy đủ.

Ngoài Giáo án lớp 2 tuần 2 sách Kết nối tri thức trên. Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các bé học Toán lớp 2 được chắc chắn, củng cố và nắm chắc kiến thức nhất. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm tài liệu môn Tiếng Việt 2giải toán lớp 2 hay Tiếng Anh lớp 2, Giải Tự nhiên và xã hội 2, Bài tập cuối tuần lớp 2,.... để học tốt hơn các chương trình của lớp 2.

Giáo án lớp 2 sách Kết nối tri thức - Tất cả các môn

Đánh giá bài viết
1 1.771
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giáo án điện tử lớp 2 Xem thêm