Giáo án Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án lớp 2 theo chương trình mới năm 2021 - 2022

Mẫu Giáo án môn Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống là tài liệu được biên soạn theo quy định dành cho các thầy cô tham khảo, lên kế hoạch giảng dạy cụ thể, chuẩn bị hiệu quả cho các Giáo án điện tử lớp 2 năm 2021 - 2022, với nội dung được biên soạn kỹ lưỡng cùng cách trình bày khoa học.

TUẦN 1

Tập đọc (Tiết 1+2)

BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2

I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.

- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của ácc bạn học sinh trong ngày khai giảng lớp 2.

- Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện.

- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.

- HS: Vở BTTV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV hỏi:

+ Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai giảng?

+ Cảm xúc của em như thế nào?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

2. Khám phá kiến thức

* Hoạt động 1: Đọc văn bản.

- GV đọc mẫu.

- Luyện đọc câu: GV gọi HS đọc nối tiếp từng câu.

- Luyện đọc từ khó: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy, …

- Luyện đọc lời nhân vật:

+ GV đọc mẫu lời nhân vật: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích.

+ YC HS luyện đọc.

- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.;…

- Giải nghĩa từ khó: háo hức, tủm tỉm, ríu rít, rụt rè, ….

- Luyện đọc đoạn: GV quan sát, hỗ trợ HS.

* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.11.

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

 

 

 

 

 

 

- Nhận xét, tuyên dương HS.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

- Gọi HS đọc toàn bài.

- Nhận xét, khen ngợi.

* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.

- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11.

- Gọi HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.

- Tuyên dương, nhận xét.

- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Gọi các nhóm lên thực hiện.

- Nhận xét chung, tuyên dương HS.

3. Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

 

 

 

- HS thảo luận theo cặp.

- 2-3 HS chia sẻ.

 

 

 

 

- Cả lớp đọc thầm.

- HS đọc nối tiếp.

 

 

- HS lắng nghe.

 

- 2-3 HS đọc.

- 2-3 HS luyện đọc.

 

 

 

 

 

- 2-3 HS chia sẻ.

 

 

 

- 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.

 

- HS lần lượt đọc.

 

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

C1: Đáp án đúng: a, b, c.

C2: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đến trước bạn ấy.

C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô, trường lớp, …

C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.

 

 

- HS lắng nghe, đọc thầm.

- 2-3 HS đọc.

 

 

 

- 2-3 HS đọc.

- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.

 

- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu.

- 4-5 nhóm lên bảng.

 

- HS chia sẻ.

Tập viết (Tiết 3)

CHỮ HOA A

I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.

- Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.

- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A.

- HS: Vở Tập viết; bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:

- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

2. Khám phá kiến thức

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.

- GV tổ chức cho HS nêu:

+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A.

+ Chữ hoa A gồm mấy nét?

- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A.

- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.

- YC HS viết bảng con.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Nhận xét, động viên HS.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:

+ Viết chữ hoa A đầu câu.

+ Cách nối từ A sang n.

+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.

* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.

- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.

3. Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

 

 

- 1-2 HS chia sẻ.

 

 

 

 

 

- 2-3 HS chia sẻ.

 

 

- HS quan sát.

 

- HS quan sát, lắng nghe.

 

- HS luyện viết bảng con.

 

 

 

 

- 3-4 HS đọc.

- HS quan sát, lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

- HS thực hiện.

 

 

 

 

- HS chia sẻ.

Nói và nghe (Tiết 4)

NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM

I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ.

- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.

- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.

- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.

- HS: Sách giáo khoa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

2. Khám phá kiến thức

* Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè.

- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?

+ Trong tranh có những ai?

+ Mọi người đang làm gì?

- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào?

- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Nhận xét, động viên HS.

* Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì nghỉ hè.

- YC HS nhớ lại những ngày khi kết thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường học.

- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.

- Nhận xét, khen ngợi HS.

* Hoạt động 3: Vận dụng:

- HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em trong kì nghỉ hè, …

- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.4,5.

- Nhận xét, tuyên dương HS.

3. Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

 

 

 

- 1-2 HS chia sẻ.

 

 

 

 

- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.

 

 

 

 

- 1-2 HS trả lời.

 

- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.

 

 

 

- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.

 

- HS lắng nghe, nhận xét.

 

- HS lắng nghe.

 

 

- HS thực hiện.

 

- HS chia sẻ.

Tập đọc (Tiết 5 + 6)

BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI

I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.

- Trả lời được các câu hỏi của bài.

- Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được.

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu.

- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.

- HS: Vở BTTV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:

* Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.

- Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2?

- Nhận xét, tuyên dương.

- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

2. Khám phá kiến thức

* Hoạt động 1: Đọc văn bản.

- GV đọc mẫu.

- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.

- Luyện đọc từ khó: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn,…

- Giải nghĩa từ khó: vở hồng.

- Luyện đọc nhóm: GV quan sát, hỗ trợ HS.

* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.14.

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.5.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

 

 

 

- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.

- Nhận xét, tuyên dương HS.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- Gọi HS đọc toàn bài.

 

- Nhận xét, khen ngợi.

* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.

- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14.

- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5.

- Tuyên dương, nhận xét.

- Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.

- GV sửa cho HS cách diễn đạt.

- YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6.

- Nhận xét chung, tuyên dương HS.

3. Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

 

 

- 3 HS đọc nối tiếp.

- 1-2 HS trả lời.

 

 

 

- 2-3 HS chia sẻ.

 

 

- Cả lớp đọc thầm.

- HS đọc nối tiếp.

 

- HS đọc nối tiếp.

 

- HS lắng nghe.

- Các nhóm luyện đọc theo cặp.

 

 

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâu rồi.

C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn; nụ hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày tỏa hương, trong vở hồng của em.

C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”.

- HS thực hiện.

 

 

- HS lắng nghe, đọc thầm.

- 2-3 HS đọc.

 

 

 

- 2-3 HS đọc.

- HS nêu nối tiếp.

 

 

- HS nêu.

 

 

- HS thực hiện.

 

 

- HS chia sẻ.

__________________________________________

Chính tả (Tiết 7)

NGHE – VIẾT: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI

I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.

- Làm đúng các bài tập chính tả.

- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.

- HS có ý thức chăm chỉ học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.

- HS: Vở ô li; bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động

- Tổ chức cho HS hát

2. Khám phá kiến thức

* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.

- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.

- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.

- GV hỏi:

+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?

+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?

- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.

- GV đọc cho HS nghe viết.

- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.

- Nhận xét, đánh giá bài HS.

* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.

- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.

- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.6.

 

- GV chữa bài, nhận xét.

3. Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

 

 

 

 

 

- 2-3 HS đọc.

 

- 2-3 HS chia sẻ.

 

- HS luyện viết bảng con.

 

- HS nghe viết vào vở ô li.

- HS đổi chép theo cặp.

 

 

- 1-2 HS đọc.

- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra.

 

 

- HS chia sẻ.

__________________________________________

Luyện từ và câu (Tiết 8)

TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU GIỚI THIỆU

I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.

- Đặt được câu giới thiệu theo mẫu.

- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.

- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.

- HS: Vở BTTV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động

2. Khám phá kiến thức

* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.

Bài 1:

- GV gọi HS đọc YC bài.

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS quan sát tranh, nêu:

+ Tên các đồ vật.

+ Các hoạt động.

 

 

- YC HS làm bài vào VBT/ tr.6.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- GV chữa bài, nhận xét.

- Nhận xét, tuyên dương HS.

* Hoạt động 2: Viết câu giới thiệu.

Bài 2:

- Gọi HS đọc YC.

- Bài YC làm gì?

- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.

- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu giới thiệu.

- YC làm vào VBT tr.7.

- Nhận xét, khen ngợi HS.

Bài 3:

- Gọi HS đọc YC bài 3.

- HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2.

- Nhận xét, tuyên dương HS.

3. Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

 

 

 

 

 

- 1-2 HS đọc.

- 1-2 HS trả lời.

- 3-4 HS nêu.

+ Tên đồ vật: quần áo, khăn mặt, cặp sách, mũ.

+ Các hoạt động: đi học, viết bảng, chải tóc.

- HS thực hiện làm bài cá nhân.

 

- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.

 

 

 

- 1-2 HS đọc.

- 1-2 HS trả lời.

- 3-4 HS đọc.

- HS chia sẻ câu trả lời.

 

- HS làm bài.

 

 

- HS đọc.

- HS đặt câu (Tôi là học sinh lớp 2B).

 

 

- HS chia sẻ.

__________________________________________

Luyện viết đoạn (Tiết 9 + 10)

VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU BẢN THÂN

I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về bản thân.

- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề.

- Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân.

- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.

- HS: Vở BTTV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động

2. Khám phá kiến thức

* Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.

Bài 1:

- GV gọi HS đọc YC bài.

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS quan sát tranh, hỏi:

+ Bình và Khang gặp nhau ở đâu?

 

+ Khang đã giới thiệu những gì về mình?

- HDHS nói và đáp khi giới thiệu về bản thân.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- GV gọi HS lên thực hiện.

- Nhận xét, tuyên dương HS.

Bài 2:

- GV gọi HS đọc YC bài.

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe.

- YC HS thực hành viết vào VBT tr.7.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Gọi HS đọc bài làm của mình.

- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.

* Hoạt động 2: Đọc mở rộng.

- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.

- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện.

- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả.

- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.

- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.

3. Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

 

 

 

 

- 1-2 HS đọc.

- 1-2 HS trả lời.

- 2-3 HS trả lời:

+ Bình và Khang gặp nhau ở sân bóng đá.

+ Khang giới thiệu tên, lớp, sở thích.

 

- HS thực hiện nói theo cặp.

 

 

- 2-3 cặp thực hiện.

 

 

- 1-2 HS đọc.

- 1-2 HS trả lời.

- HS lắng nghe, hình dung cách viết.

 

- HS làm bài.

 

- HS chia sẻ bài.

 

- 1-2 HS đọc.

- HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện ở Thư viện lớp.

- HS chia sẻ theo nhóm 4.

 

- HS thực hiện.

 

- HS chia sẻ.

Bài 18: TỚ NHỚ CẬU

I. MỤC TIÊU

Giúp HS:

  • Đọc đúng các tiếng có vần khó, đọc rõ ràng câu chuyện Tớ nhớ cậu, bước đầu biết đọc lời nhân vật với ngữ điệu phù hợp. Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện và cách thể hiện tình cảm bạn bè của nhân vật sóc và kiến.
  • Nghe – viết đúng chính tả đoạn bài Tớ nhớ cậu (Từ Kiến ... đến bày tỏ nỗi nhớ nhung); biết trình bày tên bài và đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên truyện, đầu câu.Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/ k; iêu/ ươu; en/ eng.
  • Phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; Nhận biết câu hỏi, câu kể, câu bộc lộ cảm xúc.
  • Viết được 3 – 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.
  • Đọc mở rộng bài thơ viết về tìnhbạn.
  • Cótinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm. Biết yêu quý bạn bè.

II. CHUẨN BỊ

1. Kiến thức

  • Đềtài (câu chuyện viết về điều gì?) và đặc điểm VB tự sự.
  • Đoạn văn kể lại một sựviệc.

2. Phương tiện dạy học

  • GVchuẩn bị clip bài thơ Tình bạn của tác giả Trần Thị Hương hoặc clip về cảnh vui chơi của HS lớp mình trong giờ ra chơi hoặc trong một hoạt động ngoại khoá.
  • GVchuẩn bị một số bài thơ về tình bạn để tổ chức tiết dạy Đọc mở rộng như: Rừng sao vui, Bập bênh, mật của thủ môn, Đội lân xóm em, Bông hoa trên bãi biển,...

 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 – 2

ÔN BÀI CŨ

HS đọc 1 đoạn bài Gọi bạn và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.

I. ĐỌC

1. Khởi động

  • GV có thể cho HS nghe một bài hát về tình bạn của thiếu
  • GV yêu cầu HS làm việc nhóm theo câu hỏi gợi ý:

+ Khi chơi cùng với bạn em cảm thấy thế nào? (rất vui, rất thích, cảm thấy thoải mái,...)

+ Khi xa bạn em cảm thấy thế nào? (rất buồn, không muốn xa bạn, rất nhớ bạn, mong được gặp lại bạn,...)

+ Đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp.

– GV giới thiệu bài mới: Tớ nhớ cậu.

Lưu ý: GV cũng có thể cho HS xem clip về cảnh HS lớp mình đang vui chơi cùng nhau. Sau đó yêu cầu HS thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý: Khi chơi cùng với bạn, em cảm thấy thế nào?

2. Đọc văn bản

GV hướng dẫn cả lớp:

+ GV giới thiệu: Bài đọc nói về tình bạn thân thiết giữa kiến và sóc nhưng vì kiến chuyển nhà nên hai bạn phải xa nhau. Các em đoán xem hai bạn đã làm thế nào để thể hiện tình cảm nhớ mong dành cho nhau?

+ GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện bằng ngữ điệu nhẹ nhàng; Những câu trong thư của sóc gửi kiến và kiến gửi sóc được đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện nỗi nhớ mong; Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. HS đọc thầm theo GV.

+ GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đọc đối với các em như nắn nót, nhận lời,... (miền Bắc); thường xuyên, viết thư,... (miền Nam)

+ GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài. (VD: Kiến không làm sao / cho sóc biết / nó rất nhớ bạn; Cứ thế / cặm cụi viết đi viết lại / trong nhiều giờ liền; Không lâu sau / sóc nhận được một thư / do kiến gửi đến;…)

+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến Sóc gật đầu nhận lời, đoạn 2: tiếp theo đến A, thư của sóc; đoạn 3: còn lại).

HS luyện đọc theo nhóm:

+ HS đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm cho đến hết bài.

+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.

+ GV mời 1 – 2 HS đọc lời giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB (cặm cụi, nắn nót).

GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ văn bản.

3. Trả lời câu hỏi

Tùy đối tượng HS, GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp, nhóm.

Câu 1. Khi chia tay sóc, kiến có cảm xúc thế nào?

HS làm việc chung cả lớp:

+ Một HS đọc to câu hỏi, cả lớp đọc thầm.

+ GV nhắc HS đọc lại đoạn 1 và tìm câu trả lời.

+ GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: Khi chia tay sóc, kiến rất buồn.

Câu 2. Sóc đồng ý với kiến điều gì?

  • HS làm việc theocặp:

+ Đọc thầm câu hỏi.

+ Từng em trả lời câu hỏi, sau đó thống nhất câu trả lời. VD: Sóc đồng ý thường xuyên nhớ tới kiến.

  • HS làm việc chung cảlớp:

+ GV mới 2 – 3 em trả lời câu hỏi.

+ GV khích lệ HS có cách diễn đạt khác nhau.

  • GV có thể nêu 1 câu hỏi để kết nối các sự việc trong câu chuyện: Sóc đã làm để giữ lời hứa với kiến?

+ Mời HS xung phong phát biểu.

+ Thống nhất câu trả lời: Sóc đã viết thư cho kiến.

Câu 3. Vì sao kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi cho sóc ?

  • HS làm việcnhóm:

Từng em tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi nhóm thống nhất đáp án: Kiến phải viết lại nhiều lần thư gửi cho sóc kiến chưa biết cách diễn tả bằng tình cảm của mình.

  • GV mời 2 – 3 HS trả lởi câu hỏi trước lớp và nhận xét.

Câu 4. Theo em, hai bạn sẽ cảm thấy thế nào nếu không nhận được thư của nhau?

  • HS làm việc cá nhân và nhóm:

+ Từng em tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi nhóm.

+ GV mời 2 – 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi. GV và cả lớp nhận xét. Vì đây là câu hỏi mở, GV nên khuyến khích HS trình bày theo quan điểm riêng. (Em nghĩ là nếu hai bạn không nhận được thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn / Hai bạn sẽ rất nhớ nhau / thể kiến sẽ giận sóc không giữ lời hứa.)

Lưu ý: Sau khi chốt câu trả lời, tùy theo đối tượng HS, GV có thể mở rộng câu hỏi liên hệ thực tế. Chẳng hạn, trong câu chuyện Tớ nhớ cậu, kiến và sóc viết thư cho nhau để thể hiện tình bạn thân thiết. Còn các em thường làm gì để thể hiện tình bạn thân thiết? (em thường rủ bạn đi học cùng, em thường gọi điện trao đổi bài với bạn, em cho bạn mượn những quyển truyện hay,...)

  • GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.

4. Luyện tập sau bài đọc

Câu 1. Đóng vai sóc và kiến để nói lời chào kiến khi chia tay.

HS thảo luận nhóm và thực hành đóng vai:

  • GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm, thay nhau đóng vai sóc nói lời chia tay, đóng vai kiến đáp lời chia

VD:

  • Kiến:Tạm biệt cậu! Cậu phải thường xuyên nhớ tớ đấy!

Sóc: Tất nhiên rồi! Tạm biệt cậu nhé!

  • Sóc:Chào cậu nhé! Tớ mong được gặp lại cậu.

Kiến: Tạm biệt cậu! Nhớ viết thư cho tớ nhé!

– GV mời một số nhóm lên đóng kịch trước lớp.

Các nhóm khác quan sát và nhận xét bạn về tư thế, tác phong, vẻ mặt cùng lời nói.

Câu 2. Em sẽ nói với bạn thế nào khi: Bạn chuyển đến một ngôi trường khác; – Tan học, em về trước. Bạn ở lại chờ bố mẹ đến đón.

  • HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm:

+ Từng em suy nghĩ về tình huống, sau đó trao đổi nhóm.

+ Trong mỗi nhóm, HS đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm biệt và đáp lời chào tạm biệt.

  • Ở tình huống thứ nhất, GV nêu câu hỏi gợi ý thảo luận: Hãy tưởng tượng em và bạn học chung một lớp. Sau đó, gia đình bạn chuyển đến nơi khác sinh sống, bạn chuyển đến một trường học mới. Trong tình huống đó, em sẽ nói với bạn? Nếu em là bạn, em sẽ đáp lời chào tạm biệt ấy thế nào?
  • Ở tình huống thứ hai, GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bằng gợi ý: Nếu em về trước bạn, em sẽ nói gì với bạn? (Chào cậu nhé, tớ về trước đây./ Hẹn gặp cậu vào sángmai nhé!/ Cậu lại sau nhé! Chắc bố mẹ cậu sắp đến đón rồi đấy./ Tạm biệt cậu nhé. À tớ một quyển truyện tranh rất Cậu thích đọc trong lúc chờ bố mẹ đến đón không? Tớ cho cậu mượn.). Nếu em là người ở lại, em sẽ nói gì với bạn? (Tạm biệt cậu!/ Cậu về trước nhé!,…)
  • Một số HS đại diện nhóm nói và đáp lời chào tạm biệt trước lớp. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại nội dung trả lời đúng.

Lưu ý: Tuỳ điều kiện thời gian, GV có thể chỉ cho HS thực hiện 1 trong 2 tình huống.

5. Luyện đọc lại

1 HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo.

TIẾT 3

VIẾT

1. Nghe – viết:

GV nêu yêu cầu nghe – viết bài Tớ nhớ cậu: Kiến bạn thân của sóc. Hằng ngày, hai bạn rủ nhau đi học. Một ngày nọ, nhà kiến chuyển sang một cánh rừng khác. Sóc và kiến rất buồn. Hai bạn tìm cách gửi thư cho nhau để bày tỏ nỗi nhớ.

  • GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS
  • GV mời 1 – 2 HS đọc lại đoạn văn trước lớp.
  • GV hướng dẫn HS:

+ Quan sát những dấu câu có trong đoạn văn sẽ viết (có thể cho HS nhìn trong SGK hoặc GV chiếu đoạn văn trên màn hình), giúp các em biết nêu tên các dấu câu: dấu phẩy (2 lần xuất hiện) và dấu chấm (5 lần xuất hiện).

+ Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu câu.

+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.

VD: chuyển, sang,... (miền Bắc); rủ, buồn,... (miền Nam).

  • GV đọc tên bài, đọc từng cụm từ hoặc câu ngắn cho HS viết vào vở.
  • GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theonhóm.
  • GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các

2. Tìm từ tiếng bắt đầu bằng c hoặc k gọi tên mỗi con vật trong hình. Viết các từ tìm được vào vở.

  • GVcho HS quan sát tranh con cua, con công, con kì đà, con kiến.
  • 1HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
  • HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở từ bắt đầu bằng c hoặc k con vật được vẽ trong
  • GV dán lên bảng 4 tờ phiếu dưới mỗi tranh, phát bút dạ mời 4 HS thi làm bài . Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: cua, công, kì đà,kiến.

3. Hoàn thành bài tập a hoặc b

a. Chọn tiếng vần iêu hoặc ươu thay cho ô vuông.

HS làm việc theo nhóm:

+ GV chiếu đoạn văn cần hoàn chỉnh lên bảng và mời 1 HS đọc yêu cầu (đọc cả từ trong ngoặc đơn).

+ HS thảo luận, chọn tiếng có vần iêu hoặc ươu trong ngoặc đơn thay cho ô vuông.

Sau đó viết tiếng tìm được vào phiếu học tập hoặc vào vở.

– GV mời 1 – 2 HS lên bảng chữa bài tập. Cả lớp nhận xét. GV chữa bài tập: nhiều, hươu, khướu.

b. Tìm từ ngữ tiếng chứa en hoặc eng

  • HS làm việc theonhóm:

+ HS thảo luận để tìm tiếng có vần en hoặc eng. VD: dế mèn, thẹn thùng, bẽn lẽn, xen kẽ, len lỏi; beng, leng keng, cái xẻng, quên béng,... Viết từ đã hoàn thành vào phiếu học tập hoặc vào vở.

  • GV có thể tổ chức hoạt động học tập này dưới hình thức chơi trò chơi hoặc thi tìm từngữ.

+ GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án đúng.

– GV nhận xét tiết học.

TIẾT 4

LUYỆN TẬP VỀ TỪ VÀ CÂU

Bài tập 1. Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè

HS làm việc theo nhóm:

+ HS nối tiếp nhau tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè (Nên viết từ ngữ tìm được vào phiếu học tập của nhóm hoặc viết vào vở. VD: thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý mến,...).

  • GV tổ chức chữa bài trướclớp:

+ Đại diện một số nhóm phát biểu kết quả làm việc của nhóm.

+ Cả lớp nhận xét thống nhất đáp án.

  • GV khen ngợi các nhóm tìm được nhiều từ ngữ chỉ tình cảm bạnbè.

Lưu ý: GV cũng có thể thay hình thức trình bày trước lớp bằng các trò chơi.

Bài tập 2. Chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô vuông (thân thiết, nhớ, vui đùa)

  • GV hướng dẫn HS làm việc theonhóm.
  • GVchiếu từ ngữ cần chọn lên bảng. GV gọi 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm.
  • GVchiếu đoạn văn cần hoàn thiện lên bảng. Yêu cầu nhóm thảo luận, tìm trong thẻ từ những từ ngữ phù hợp.
  • GV yêu cầu các nhóm giơ cao thẻ từ có từ ngữ tìm được. Sau đó mời đại diện một nhóm lên trước lớp trình bày kết quả thảoluận.
  • GVvà HS nhận xét đánh giá, thống nhất đáp án.

Để rèn tư duy phản biện, tùy theo đối tượng HS, GV có thể hỏi: Vì sao không chọn từ “vui đùa”? Vì sao “nhớ” không thể đứng ở vị trí ô trống thứ nhất hoặc thứ ba?

  • GV mời 1 HS đọc đoạn văn đã hoànthiện.

Bài tập 3. Chọn câu cột A phù hợp với ý cột B

HS làm việc chung cả lớp:

+ GV nêu mục đích của BT3: Bài tập này yêu cầu HS hiểu được từng câu dùng để làm gì, từ đó tìm được câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B.

+ GV mời 1 − 2 HS đọc yêu cầu (đọc cả nội dung trong khung). Cả lớp đọc thầm.

+ Từng HS làm bài tập sau đó thảo luận nhóm.

  • HS làm việc theonhóm:

+ Từng HS làm bài tập sau đó thảo luận nhóm.

+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, trao đổi theo gợi ý: Câu 1 cho biết hai bạn thường làm gì? Câu 2 hỏi về điều gì? Câu 3 thể hiện cảm xúc gì của kiến dành cho sóc? Câu 1/2/3/ dùng để làm gì? (kể lại sự việc/ hỏi điều chưa biết/ bộc lộ cảm xúc). Nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu? (dấu chấm, dấu hỏi chấm, dấu chấm than).

  • Mộtsố HS trình bày kết quả thảo luận. GV và HS chốt lại nội dung trả lời.

TIẾT 5 – 6

LUYỆN TẬP

1. Nói về việc làm của các bạn trong tranh

HS làm việc nhóm:

+ GV chiếu từng tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Vì sao em biết?

+ Một số HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp. GV và HS chốt lại nội dung tranh:

+ Tranh 1: Trên con đường làng, có ba bạn học sinh đi đến trường. Các bạn vừa đi vừa chuyện trò vui vẻ, vẻ mặt tươi cười. Phía xa, một em nhỏ được mẹ đưa đến trường. Cánh đồng lúa ven đang đang chín rộ.

+ Tranh 2: Ba bạn đang cùng nhau thảo luận nhóm/ trao đổi bài. Trên bàn có mấy quyển sách. Một bạn ngồi giữa đang lấy tay chỉ vào sách. Hai bạn còn lại đang lắng nghe. Một bạn đặt tay lên cằm như đang suy nghĩ. Có lẽ các bạn đang thảo luận về một vấn đề khá thú vị.

+ Tranh 3: Khung cảnh sân trường giờ ra chơi. Một nhóm 3 bạn đang chơi nhảy dây. Bạn nam có vẻ nhảy dây rất khéo, bàn chân của bạn đưa lên nhịp nhàng theo sợi dây. Một nhóm hai bạn khác đang chơi đá cầu. Trái cầu đang bay lên theo bàn chân của bạn nam. Bạn nữ trong tư thế sẵn sàng đón trái cầu. Giờ ra chơi của các bạn thật là vui.

2. Viết 3 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng bạn

– HS làm việc chung cả lớp:

+ 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm.

+ GV mời 2 − 3 HS hỏi đáp cùng GV theo từng câu hỏi gợi ý:

+ Em đã tham gia hoạt động gì cùng bạn?( học tập/ vui chơi/ sinh hoạt câu lạc bộ võ thuật, sinh hoạt câu lạc bộ nghệ thuật, câu lạc bộ cờ vua...).

+ Hoạt động đó diễn ra ở đâu? (trong lớp học, trên sân trường, trong thư viện, trong vườn trường,...)

+ Em và các bạn đã làm những gì? (cùng học toán, học tiếng Việt, học vẽ, thảo luận nhóm, chơi trò chơi trong giờ ra chơi, đọc sách, sinh hoạt sao Nhi đồng, cùng em chơi trốn tìm, cùng chia quà bánh cho nhau,…)

+ Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó? (vui, thoải mái, thích, luôn muốn được vui chơi/ học tập cùng bạn).

  • HShoạt động cặp đôi, cùng nói về hoạt động tham gia cùng bạn.
  • HS làm việc cánhân:

+ Từng HS viết đoạn văn vào vở. Viết xong, đổi bài cho bạn cùng soát và sửa lỗi diễn đạt.

  • HS làm việc chung cả lớp: Một số HS đọc bài trước lớp. HS nghe nhận xét của thầy cô và các bạn.
  • GV thu vở, đánh giá bài làm của

TIẾT 6

ĐỌC MỞ RỘNG

1. Tìm đọc một bài thơ về tình bạn

GV cho HS nghe một bài thơ viết về tình bạn, chẳng hạn bài Tình bạn của tác giả Trần Thị Hương. GV hỏi HS: Việc các bạn đến thăm thỏ nâu bị ốm thể hiện điều gì?

(tình bạn thân thiết/ tình cảm của các bạn trong lớp dành cho thỏ nâu/ các bạn mong thỏ nâu khỏi ốm để đi học).

  • GVgiới thiệu nội dung đọc mở rộng: Thơ về tình bạn.
  • HSlàm việc cá nhân và thảo luận nhóm:

+ Mỗi HS chọn đọc một bài thơ. Khi đọc, chú ý đến những điều sau: Tên của bài thơ, tên của tác giả, nội dung bài thơ viết về ai, về việc gì?

+ Viết vào vở những điều em đã tìm hiểu được về bài thơ

+ Trao đổi với bạn về bài thơ em chọn đọc.

  • GVtổ chức đánh giá hoạt động đọc của cá nhân, nhóm:

+ GV gọi 3 – 4 HS giới thiệu bài thơ mình đã chuẩn bị.

+ GV và HS nhận xét, góp ý.

2. Nói về những điều em thích trong bài thơ đó.

  • HS làm việc cá nhân và theonhóm:

+ Từng HS suy nghĩ về những điều mình thích trong bài thơ. Đó có thể là câu thơ, hình ảnh thơ HS cho là thú vị hoặc nhân vật trong bài thơ, cách gieo vần trong bài thơ,...

+ Trao đổi với bạn điều mình thích trong bài thơ.

  • GVtổ chức đánh giá hoạt động đọc của cá nhân, nhóm:

+ GV gọi 3 – 4 HS chia sẻ điều em thích trong bài thơ.

+ GV và HS nhận xét góp ý.

  • HS viết một câu thơ vào sổ

CỦNG CỐ

  • GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau bài 18 – Tớ nhớ cậu, các em đã:

+ Hiểu được tình bạn gắn bó thân thiết. Biết cách nói và đáp lời chào lúc chia tay

+ Viết bài chính tả và làm bài tập chính tả.

+ Nhận biết từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.

+ Viết được 3 – 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.

  • HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
  • GV nhận xét, khen ngợi, động viên
  • Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ởnhà.

Bài 19 CHỮ A NHỮNG NGƯỜI BẠN (4 tiết)

I. MỤC TIÊU

Giúp HS:

  • Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Chữ A và những người bạn. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấucâu. Nhận biết được nhân vật chữ A là người kể chuyện (xưng “tôi”) và những suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh (Bức tranh vẽ chữ A và những người bạn trên trang sách mở và khi chỉ có một mình).
  • Biết viết chữ hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết được câu ứng dụng: Kiến tha lâu cũng đầytổ.
  • Biết trao đổi với các bạn về niềm vui của các nhân vật trong tranh và niềm vui của mình.
  • Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm.

II. CHUẨN BỊ

1. Kiến thức

  • Đặcđiểm của VB tự sự, ngôi kể trong VB tự sự, cách thể hiện đặc điểm và cảm xúc của nhân vật trong
  • Phương pháp dạy học phát huy trải nghiệm, tăng cường hoạt động thực hành giao tiếp.

2. Phương tiện dạy học

  • Sưutầm tranh ảnh về các chữ cái hoặc bảng chữ cái phóng
  • Mẫuchữ viết hoa I, K, vở Tập viết 2 tập một.

II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 – 2

ÔN BÀI CŨ

HS đọc lại một đoạn trong bài Tớ nhớ cậu và nêu nội dung của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài đọc).

ĐỌC

1. Khởi động

  • HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh minh hoạ các chữ cái trên một trang sáchmở.
  • HS làm việc theo nhóm:

+ HS thảo luận nhóm, cùng nói tên từng chữ cái trong tranh (chữ A, chữ Bê, chữ Xê, chữ Đê, chữ E, chữ Giê).

+ Đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài và tranh minh hoạ.

  • GVgọi 1 – 3 HS nói tên từng chữ cái có trong
  • GVdẫn dắt và giới thiệu về bài đọc (câu chuyện của chữ A).

2. Đọc văn bản

  • GV hướng dẫn cảlớp:

+ GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, HS đọc thầm theo.

+ GV nêu một số từ khó như nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng để HS đọc.

+ GV hướng dẫn cách đọc lời tự sự (tự kể chuyện mình) của chữ A (GV đọc giọng chậm rãi, thể hiện rõ giọng nói/ ngữ điệu của người kể chuyện).

+ GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc (HS1 đọc từ đầu đến với tôi trước tiên; HS2 đọc phần còn lại) để HS biết cách luyện đọc theo nhóm đôi.

+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải ở mục Từ ngữ trong SGK hoặc đưa thêm những từ ngữ còn khó hiểu đối với HS.

HS luyện đọc theo nhóm:

+ GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm, đọc lần 2, lần 3 nếu còn thời gian. HS góp ý cho nhau.

+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.

GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ văn bản.

3. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí nào?

  • HS làm việc nhóm, cùng đọc lại đoạn 1 của bài đọc, thảo luận nhóm; từng em nêu câu trảlời.
  • Từng nhóm trao đổi và tìm câu trảlời.
  • GVgọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt đáp án: Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng vị trí đầu tiên.

Câu 2, Câu 3. Chữ A mơ ước điều gì? Chữ A nhận ra điều gì?

  • HS làm việc nhóm:

+ Từng HS lần lượt trả lời cho từng câu hỏi.

+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.

HS làm việc chung cả lớp:

+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.

+ Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt đáp án: Chữ A ước một mình làm ra một cuốn sách; Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ một mình, chữ A chẳng thể nói được với ai điều .

Câu 4. Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn?

− HS làm việc cá nhân và theo nhóm:

+ Mỗi HS đọc thầm các phương án trả lời trắc nghiệm.

+ Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý và thống nhất câu trả lời.

HS làm việc chung cả lớp:

+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.

+ Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt đáp án: Chữ A muốn nhắn nhủ các bạn chăm đọc sách. (chăm viết chữ cái/ chăm đọc sách/ chăm xếp các chữ cái)

4. Luyện tập sau bài đọc

Câu 1. Nói tiếp để lời cảm ơn của chữ A với các bạn: Cảm ơn các bạn, nhờ các bạn, chúng ta đã (…)

HS làm việc cá nhân và theo nhóm:

+ Mỗi HS tưởng tượng mình là chữ A, suy nghĩ, tìm từ ngữ để nói lời cảm ơn với các bạn.

+ Từng HS nói lời cảm ơn, cả nhóm góp ý.

HS làm việc chung cả lớp:

+ Các nhóm cử đại diện nói lời cảm ơn trước lớp.

+ Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt đáp án (VD: Cảm ơn các bạn, nhờ các bạn, chúng ta đã làm nên những cuốn sách hay.). GV gợi mở để HS có thể nói thêm nhiều phương án khác sao cho phù hợp với tinh thần bài đọc.

Câu 2. Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc.

HS làm việc cá nhân và theo nhóm:

+ Mỗi HS đọc thầm các từ ngữ cho trước rồi tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc.

+ Từng HS nêu từ ngữ mà mình tìm được.

+ Cả nhóm thống nhất phương án trả lời.

HS làm việc chung cả lớp:

+ Các nhóm cử đại diện nêu các từ ngữ chỉ cảm xúc trước lớp.

+ Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt đáp án (vui sướng, ngạc nhiên).

– GV nhận xét chung.

5. Luyện đọc lại

HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài.

– HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của GV.

TIẾT 3

VIẾT

1. Viết chữ hoa

– GV giới thiệu mẫu chữ I, K và hướng dẫn HS:

+ Quan sát mẫu chữ I, K: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa I, K (đặc biệt là cấu tạo của chữ hoa I như phần đầu của chữ hoa K).

+ Quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết chữ hoa I, K trên màn hình, nếu có).

  • HStập viết chữ hoa I, K (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn (HS có thể chỉ cần viết chữ hoa K vì chữ này đã bao gồm chữ hoa I).
  • GVhướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn
  • HSviết chữ hoa I, K vào vở Tập viết.
  • HS góp ý cho nhau theo nhómđôi.

2. Viết ứng dụng

  • GV yêu cầu HS đọc câu câu ứng dụng trong SGK: Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
  • HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình, nếucó).
  • GV hướng dẫn viết chữ hoa K đầu câu, cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu.
  • Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tậpmột.
  • HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo nhóm.
  • GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các

TIẾT 4

NÓI VÀ NGHE

1. Quan sát tranh nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh.

Tranh 1

  • GV hướng dẫn chung cả lớp: Các em quan sát kĩ bức tranh thứ nhất để biết: Tranh vẽ cảnh ở đâu? Trong tranh có những con vật gì? Lời nói trong tranh là của con vật nào? Con vật đó nóigì?
  • HSlàm việc cá nhân theo hướng dẫn của
  • Làmviệc chung cả lớp: GV nêu lần lượt các câu hỏi mời HS trả lời (mỗi HS trả lời 1 câu hỏi).

VD: – Tranh vẽ cảnh ở trong rừng./ –Tranh vẽ 2 con sóc trên cây và con nai bên suối./ – Lời nói trong tranh là của nai./ – Nai nói niềm vui của nai là được đi dạo trong rừng vào mùa xuân.

  • GV có thể hỏi thêm (Theo các em, vì sao chú nai thích đi dạo trong cảnh rừng mùa xuân?) và mời 2 – 3 HS trả lời. Sau đó GV nói cho HS hiểu: Nai thích đi dạo vào mùa xuân chắc là vì mùa xuân trời ấm áp (không lạnh giá như mùa đông). Cây cối đâm chồi này lộc, muôn hoa đua nở. Nai lại thích ăn lá cây, uống nước suối trong,...

Tranh 2 và 3

– GV có thể hướng dẫn chung cả lớp cách thực hiện như sau:

+ Làm việc cá nhân: Quan sát kĩ các bức tranh, đọc các bóng nói.

+ Làm việc theo cặp: Hỏi – đáp về nhân vật và niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh. HS tự nêu các câu hỏi về từng bức tranh

VD, bức tranh thứ hai:

  • HS 1: Đây là con gì?
  • HS 2: Đây là con nhím?
  • HS 1: Trên lưng nhím cógì?
  • HS 2: Có các quả chín.
  • HS 1: Nhím nói gì?
  • HS2: Nhím nói niềm vui của nhím là được cây rừng tặng cho nhiều quả chín. Chắc là nhím thích ăn quả chín.

VD: bức tranh thứ ba:

  • HS 1: Tranh thứ ba vẽ những ai?
  • HS 2: Tranh vẽ 3 bạn HS
  • HS 1: Các bạn đang làm gì?
  • HS2: Chắc các bạn đang nghe 1 bạn đọc truyện?/ ....
  • HS1: Niềm vui của các bạn là gì?

– HS 2: .....

  • GVmời 2 – 3 HS xung phong nói 2– 3 câu về mỗi bức tranh, khích lệ các em có lời giới thiệu khác

VD, về bức tranh thứ hai: Tranh vẽ chú nhím con. Trên lưng nhím có rất nhiều trái cây. Nhím nói niềm vui của nhím là được cây rừng cho nhiều quả chín.

  • Saukhi HS đã giới thiệu về từng bức tranh, GV nói thêm cho HS hiểu về nội dung tranh.

VD: Loài nhím rất thích ăn lá cây, rễ cây là các loại củ quả. Có lẽ vì thế mà nhím rất vui khi quả chín trên cây rụng vào lưng mình, tha hồ ăn.

2. Niềm vui của em gì? Điều làm em không vui? Hãy chia sẻ cùng các bạn.

  • GV khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến của mình, VD: Các em đã được biết ý kiến của nai, của nhím và ý kiến của 3 bạn HS nói về niềm vui của mình. Vậy niềm vui của các em là gì? Hãy mạnh dạn phát biểu ý kiến của mình cùng các bạn trong nhóm.
  • HS làm việc theo nhóm: Nhóm trưởng mời các bạn lần lượt từng bạn phát biểu ý kiến.HS nói theo đúng suy nghĩ của các
  • HS làm việc chung cảlớp:

+ GV khích lệ HS xung phong chia sẻ trước lớp niềm vui của mình là gì.

+ GV hỏi: Có điều gì làm các em không vui? Nếu có, hãy chia sẻ cùng cả lớp.

+ HS xung phong phát biểu. Các bạn trong lớp và GV có những phản hồi theo từng ý kiến của HS.

– GV tổng kết tiết học, khích lệ các em tạo niềm vui cho mình và cho bạn bè, người thân,... Khen ngợi các em tích cực chia sẻ ý kiến.

VẬN DỤNG

Nói chuyện với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình em.

GV hướng dẫn HS cách thực hiện HĐ vận dụng:

  • Bước1: Trước khi nói chuyện với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình (ông, bà, bố, mẹ,…), mỗi HS hãy thử đoán niềm vui của các thành viên đó là gì dựa vào sự gần gũi và những gì mỗi HS biết được về những người đó.
  • Bước2: HS nói chuyện với người thân để kiểm tra xem điều em đoán có đúng không.

CỦNG CỐ

  • GVyêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính.

Sau bài học Chữ A và những người bạn, các em đã:

  • Đọc– hiểu bài Chữ A những người bạn.
  • Viết đúng chữ hoa I, K, câu ứng dụng: Kiến tha lâu cũng đầytổ.
  • Nóiđược về niềm vui của mình, về điều làm mình không
  • HS nêu ý kiến về bài học (Em thích hoạt động nào? Vì sao? Em không thích hoạt độngnào? Vì sao?). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
  • GV nhận xét, khen ngợi, động viên

Ngoài Giáo án môn Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống trên. Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các bé học Toán lớp 2 được chắc chắn, củng cố và nắm chắc kiến thức nhất. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm tài liệu môn Tiếng Việt 2giải toán lớp 2 hay Tiếng Anh lớp 2, Giải Tự nhiên và xã hội 2, Bài tập cuối tuần lớp 2,.... để học tốt hơn các chương trình của lớp 2.

Đánh giá bài viết
1 8.631
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giáo án điện tử Tiếng Việt 2 Xem thêm