Kế hoạch giáo dục tích hợp lớp 2 năm 2026 - 2027
Kế hoạch giáo dục tích hợp lớp 2 năm học 2026 - 2027 là tài liệu tham khảo hỗ trợ giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với chương trình và yêu cầu thực tế của nhà trường. Nội dung chú trọng tích hợp Năng lực số, AI và các chuyên đề giáo dục vào những môn học, chủ đề phù hợp, giúp thầy cô thuận tiện điều chỉnh, triển khai và tổ chức dạy học hiệu quả trong năm học mới.
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC KHỐI 2
NĂM HỌC 2026 – 2027
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 Ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể.
Căn cứ Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 về việc ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học;
Căn cứ Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường.
Căn cứ Quyết định số 2308/QĐ-BGDĐT ngày 06/08/2026 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên..
Căn cứ Công văn số 5208/BGDĐT-GDPT ngày 07/8/2026 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2026-2027.
Căn cứ Công văn số 3456/BGDĐT-GDPT ngày 07/8/2026 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên.
Thực hiện theo chỉ đạo của Ban giám hiệu Trường …….., tổ khối 2 xây dựng Kế hoạch Giáo dục năm học 2026 - 2027 như sau:
II. Điều kiện thực hiện các môn học, các hoạt động giáo dục.
1. Tình hình chung của khối 2.
Tổ khối 2 luôn nhận được sự quan tâm sâu sát của ban giám hiệu nhà trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh nên trong năm học vừa qua giáo viên và học sinh được trang bị tương đối đầy đủ sách giáo khoa, các thiết bị, đồ dùng dạy học và cơ sở vật chất lớp học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Đặc biệt các gia đình phụ huynh đã cùng đóng góp tài trợ để mua tivi các lớp học tập, đảm bảo đúng tiến độ yêu cầu giáo dục hiện nay.
Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, năng nổ, biết học hỏi và từng bước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường cũng như các gia đình học sinh tuy là dân tộc thiểu số, nhưng rất quan tâm đến việc học tập của con em nên việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình - xã hội luôn được giữ vững.
Về học sinh, các em ngoan, biết nghe lời thầy cô, biết vượt khó để vươn lên học tốt nên việc tổ chức dạy học của giáo viên gặp khá nhiều thuận lợi.
2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, học sinh của khối.
- Về số lượng: Tổng số giáo viên trong khối 4: 09 đ/c Trong đó :
+ Giáo viên chủ nhiệm : ... đ/c.
+ Giáo viên bộ môn: ....đ/c. Gồm: GV bộ môn: ...đ/c; GV Nhạc: ...đ/c; GV Mĩ thuật: ...đ/c; GV GDTC: ...đ/c; GV Tiếng Anh: ...đ/c. GV Tin học .../c.
- Về số lượng học sinh:
+ Tổng số học sinh….em. Trong đó: Nữ: ……dân tộc: ……
2. Nguồn học liệu
- Sách giáo khoa hiện hành các môn học của nhà xuất bản Giáo dục.
- Các tài liệu tham khảo đã được kiểm định của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhà xuất bản Đại học sư phạm được lưu trữ tại thư viện nhà trường.
- Các nguồn sách của các nhà văn, nhà thơ nổi tiếng được cấp phép xuất bản.
- Một số công cụ AI chuẩn: ChatGPT, Gemini, AIClip, Vber,…
3. Thiết bị dạy học
- Mỗi lớp được trang bị đầy đủ thiết bị dạy học tối thiểu được quy định tại Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học.
- 100% các lớp có trang bị ti vi kết nối internet. Các bảng di động được trang bị phục vụ cho các tiết học tổ chức ngoài trời.
...
III. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC.
TIẾNG VIỆT
|
Tuần, tháng |
Chủ đề/ Mạch nội dung |
Tên bài học |
Tiết học/ thời lượng |
Nội dung điều chỉnh, bổ sung (nếu có) (Những điều chỉnh về nội dung, thời lượng, thiết bị dạy học và học liệu tham khảo; xây dựng chủ đề học tập, bổ sung tích hợp liên môn; thời gian và hình thức tổ chức) |
|
1 |
Em lớn lên từng ngày |
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 (4 tiết) |
Tiết 1 - 2: Đọc: Tôi là học sinh lớp 2 |
KNS: Giáo dục học sinh tình cảm quý mến bạn bè khi đến trường; biết chào hỏi, nói lời thân thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm học mới. |
|
Tiết 3: Viết: Chữ hoa A |
Giáo dục bảo vệ môi trường: Qua câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân trường”, HS biết giữ vệ sinh lớp học, bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc cây xanh để sân trường xanh - sạch - đẹp. |
|||
|
Tiết 4: Nói và nghe: Những ngày hè của em |
KNS: Giáo dục HS kĩ năng phòng chống đuối nước khi vui chơi trong kì nghỉ hè: không tự ý tắm sông, ao, hồ; đi bơi phải có người lớn; mặc áo phao khi cần; không nô đùa, xô đẩy dưới nước. |
|||
|
Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi? (6 tiết) |
Tiết 1 - 2: Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi? |
Giáo dục đạo đức, lối sống: HS biết quý trọng thời gian, dùng mỗi ngày để học tập, lao động và làm việc có ích. |
||
|
Tiết 3: Viết: Nghe - viết: Ngày hôm qua đâu rồi?; Bảng chữ cái |
||||
|
Tiết 4: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Câu giới thiệu |
Quyền trẻ em/quyền con người: HS nhận biết quyền được học tập, được chăm sóc và bảo vệ sức khỏe qua các hình ảnh người, đồ vật, hoạt động trong SGK. |
|||
|
Tiết 5 - 6: Viết đoạn văn giới thiệu về bản thân; Đọc mở rộng |
Tích hợp năng lực số 1.2.CB1a: HS biết lựa chọn nguồn thông tin phù hợp, an toàn khi tìm thơ, truyện thiếu nhi trên môi trường số; không truy cập đường link lạ, không chia sẻ thông tin cá nhân. |
|||
|
2 |
Em lớn lên từng ngày |
Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống (4 tiết) |
Tiết 1 - 2: Đọc: Niềm vui của Bi và Bống |
Giáo dục quyền con người: HS nhận biết quyền được sống trong gia đình, được yêu thương, được lắng nghe và chia sẻ tình cảm với người thân. Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS biết quan tâm, yêu thương, chia sẻ với anh chị em; rèn lối sống nhân ái, trách nhiệm trong gia đình và tập thể. Gợi ý trong KHBD: Tích hợp trong Hoạt động 2: Tìm hiểu bài, sau câu hỏi về những câu nói thể hiện Bi và Bống quan tâm, yêu quý nhau; GV liên hệ việc HS sẽ thay đổi lời nói, việc làm với anh/chị/em. |
|
Tiết 3: Viết: Chữ hoa Ă, Â |
Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Qua câu ứng dụng “Ăn quả nhớ người trồng cây”, HS biết trân trọng truyền thống uống nước nhớ nguồn, biết ơn người lao động, người thân và những người đã giúp đỡ mình. Gợi ý trong KHBD: Tích hợp trong Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng, sau khi HS tìm hiểu ý nghĩa câu ứng dụng và trước khi luyện viết vào vở. |
|||
|
Tiết 4: Nói và nghe: Kể chuyện Niềm vui của Bi và Bống |
Giáo dục quyền con người: HS nhận biết quyền được bày tỏ ý kiến, chia sẻ cảm xúc và sáng tạo qua hoạt động kể chuyện; biết lắng nghe, tôn trọng lời kể và cảm xúc của bạn. Gợi ý trong KHBD: Tích hợp trong Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh, sau câu hỏi “Khi kể chuyện theo tranh, em có thể thêm cảm xúc hoặc lời nói của nhân vật không?”. |
|||
|
Bài 4: Làm việc thật là vui (6 tiết) |
Tiết 1 - 2: Đọc: Làm việc thật là vui |
Giáo dục kĩ năng sống: HS biết quản lí thời gian hợp lí, sắp xếp học tập, vui chơi, nghỉ ngơi và làm việc vừa sức; biết hoàn thành việc học, việc nhà đúng lúc. Tích hợp AI - YCCĐ 2.A2.1: Nhận biết một số ứng dụng AI/trợ lí ảo, thiết bị thông minh trong gia đình có thể hỗ trợ sinh hoạt hằng ngày: HS hiểu robot hút bụi, máy giặt thông minh, loa thông minh có thể hỗ trợ nhắc việc/làm việc nhà nhưng con người vẫn phải sử dụng đúng mục đích, kiểm tra lại và không phụ thuộc. Gợi ý trong KHBD: Giáo dục kĩ năng sống đặt trong Hoạt động Khởi động; tích hợp AI đặt trong Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc, sau câu hỏi về robot hút bụi, máy giặt thông minh hoặc loa thông minh. |
||
|
Tiết 3: Viết: Nghe - viết: Làm việc thật là vui; Bảng chữ cái |
Kĩ năng sống: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo quản sách; rèn thói quen đọc sách thường xuyên để mở rộng tri thức, sắp xếp sách vở gọn gàng. Gợi ý trong KHBD: Tích hợp trong Hoạt động 2: Luyện bảng chữ cái và sắp xếp tên sách, sau câu hỏi “Khi sử dụng sách ở thư viện hoặc ở nhà, em cần làm gì để giữ sách bền đẹp?”. |
|||
|
Tiết 4: Luyện từ và câu: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Câu nêu hoạt động |
||||
|
Tiết 5 - 6: Luyện viết đoạn: Kể một việc em đã làm ở nhà; Đọc mở rộng: Bài viết về hoạt động của thiếu nhi |
Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS biết yêu thương, biết ơn và có trách nhiệm với gia đình; chăm chỉ làm việc nhà vừa sức, biết chia sẻ công việc với ông bà, cha mẹ, anh chị em. Gợi ý trong KHBD: Tích hợp trong Hoạt động 1: Quan sát tranh và kể việc bạn nhỏ đã làm, sau câu hỏi “Vì sao em nên làm những việc nhà vừa sức?”. Tích hợp năng lực số 1.2.CB1a: HS biết phát hiện độ tin cậy, độ chính xác của nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số đơn giản khi tìm bài đọc mở rộng; biết chọn bài viết phù hợp với lứa tuổi, có tên bài, tên tác giả/nguồn rõ ràng và không bấm vào đường link lạ. Gợi ý trong KHBD: Tích hợp trong Hoạt động 1: Tìm đọc bài viết về hoạt động của thiếu nhi, sau câu hỏi “Khi tìm bài đọc trên sách, báo hoặc internet, em cần chú ý điều gì để chọn nguồn đáng tin cậy?”. |
|||
|
3 |
Em lớn lên từng ngày |
Bài 5: Em có xinh không? (4 tiết) |
Tiết 1 - 2: Đọc: Em có xinh không? |
Quyền con người: Quyền được tôn trọng; HS hiểu mỗi người có nét riêng, có quyền được yêu thương, được nói lên cảm xúc và không bị chê bai, so sánh ngoại hình. Gợi ý trong KHBD: Tích hợp đặt trong Hoạt động 2 - Đọc hiểu; GV diễn giải qua tình huống voi em bị ảnh hưởng bởi lời nhận xét của người khác; HS nêu cách tôn trọng nét riêng của bạn. |
|
Tiết 3: Viết: Chữ hoa B |
||||
|
Tiết 4: Nói và nghe: Kể chuyện Em có xinh không? |
||||
|
Bài 6: Một giờ học (6 tiết) |
Tiết 1 - 2: Đọc: Một giờ học |
Quyền con người: HS nhận biết quyền được bình đẳng về cơ hội học tập, được tạo điều kiện để phát triển bản thân, được tiếp cận thông tin và bày tỏ ý kiến. Gợi ý trong KHBD: Tích hợp đặt trong Hoạt động 2 - Đọc hiểu; GV diễn giải từ tình huống thầy và các bạn kiên nhẫn động viên Quang nói trước lớp; HS nêu cách lắng nghe, không cười chê bạn. |
||
|
Tiết 3: Viết: Nghe - viết: Một giờ học; Bảng chữ cái |
||||
|
Tiết 4: Luyện từ và câu: Từ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm |
||||
|
Tiết 5 - 6: Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể việc thường làm; Đọc mở rộng: Bài thơ, câu chuyện về trẻ em làm việc nhà |
Tích hợp năng lực số 1.1.CB1a: HS xác định được nhu cầu thông tin và thực hiện tìm kiếm đơn giản trong môi trường số dưới sự hướng dẫn; biết tìm bài thơ/câu chuyện thiếu nhi phù hợp, chọn nguồn đọc an toàn, rõ tên bài, tác giả hoặc địa chỉ nguồn. Gợi ý trong KHBD: Tích hợp đặt trong Hoạt động 1 - Tìm đọc và ghi phiếu đọc sách; GV hướng dẫn tìm bằng từ khóa ngắn trong nguồn số an toàn. |
|||
|
4 |
Em lớn lên từng ngày |
Bài 7: Cây xấu hổ (4 tiết) |
Tiết 1 - 2: Đọc: Cây xấu hổ |
Quyền con người (quyền trẻ em): Mỗi học sinh có quyền được học tập, vui chơi trong môi trường lành mạnh, được tôn trọng và bày tỏ ý kiến của bản thân. Gợi ý trong KHBD: Tích hợp đặt trong Hoạt động 2 - Đọc hiểu; GV diễn giải việc tôn trọng bạn rụt rè, động viên bạn mạnh dạn tham gia hoạt động. |
|
Tiết 3: Viết: Chữ hoa C |
||||
|
Tiết 4: Nói và nghe: Kể chuyện Chú đỗ con |
Lí tưởng cách mạng - đạo đức - lối sống: HS biết yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp; biết chăm sóc cây xanh bằng việc làm phù hợp, tự tin kể chuyện và lắng nghe bạn kể với thái độ tôn trọng. |
|||
|
Bài 8: Cầu thủ dự bị (6 tiết) |
Tiết 1 - 2: Đọc: Cầu thủ dự bị |
Quyền con người (quyền trẻ em): HS có quyền được vui chơi, tham gia hoạt động thể thao lành mạnh, được rèn luyện sức khỏe, thể hiện năng khiếu và được tôn trọng trong tập thể. |
||
|
Tiết 3: Viết: Nghe - viết: Cầu thủ dự bị; Viết hoa tên người |
Giáo dục đạo đức, lối sống: HS rèn tinh thần chăm chỉ, kiên trì luyện tập như gấu con; biết viết cẩn thận, tự soát lỗi, nhận xét bài bạn bằng lời nói nhẹ nhàng và tôn trọng sự cố gắng của bạn. |
|||
|
Tiết 4: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ về hoạt động thể thao, vui chơi; Câu nêu hoạt động |
Tích hợp AI - YCCĐ 2.D1.1: HS nêu được tình huống đơn giản trong đời sống có thể áp dụng AI để hỗ trợ luyện tập thể thao, đếm lượt tập hoặc gợi ý bài rèn luyện; biết AI chỉ hỗ trợ, con người vẫn cần cố gắng, chơi trung thực và kiểm tra kết quả. |
|||
|
Tiết 5 - 6: Luyện viết đoạn: Kể về một hoạt động thể thao hoặc trò chơi; Đọc mở rộng: Bài viết về hoạt động thể thao |
Giáo dục kĩ năng sống: HS biết lựa chọn trò chơi, hoạt động thể thao phù hợp, chơi đúng luật, hợp tác, cổ vũ bạn và bảo đảm an toàn khi tham gia hoặc kể lại hoạt động đã trải nghiệm. Tích hợp năng lực số 1.2.CB1a: HS biết chọn nguồn thông tin số đơn giản, tin cậy và tôn trọng bản quyền khi tìm bài viết/hình ảnh về thể thao. |
|||
|
5 |
Đi học vui sao |
Bài 9: Cô giáo lớp em (4 Tiết) |
Tiết 1-2: Đọc: Cô giáo lớp em |
Giáo dục đạo đức, lối sống: Bồi dưỡng cho HS lòng biết ơn, tình cảm kính trọng đối với thầy cô - những người dạy dỗ, quan tâm và giúp HS tiến bộ. |
|
Tiết 3: Viết: Chữ hoa D |
||||
|
Tiết 4: Nói và nghe: Kể chuyện Cậu bé ham học |
Giáo dục đạo đức, lối sống: Qua câu chuyện Cậu bé ham học, giáo dục HS tinh thần ham học, kiên trì vượt khó và biết trân trọng cơ hội được đến trường. |
|||
|
Bài 10: Thời khóa biểu (6 Tiết) |
Tiết 1-2: Đọc: Thời khóa biểu |
Giáo dục đạo đức, lối sống: Rèn nề nếp, ý thức kỉ luật, biết sắp xếp thời gian học tập, vui chơi, nghỉ ngơi hợp lí. |
||
|
Tiết 3: Viết: Nghe - viết: Thời khóa biểu; Phân biệt: c/k, ch/tr, v/d |
Tích hợp AI - YCCĐ 2.A2.1: Nhận biết một số ứng dụng AI/trợ lí ảo trong gia đình có thể hỗ trợ sinh hoạt hằng ngày. |
|||
|
Tiết 4: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Câu nêu hoạt động |
Tích hợp năng lực số 2.3.CB1a: Xác định được công cụ số đơn giản có thể hỗ trợ nhắc việc học tập. |
|||
|
Tiết 5 - 6: Viết thời gian biểu; Đọc mở rộng |
Giáo dục kĩ năng sống: HS biết lập thời gian biểu cá nhân, sắp xếp thời gian học tập, vui chơi, đọc sách, giúp việc nhà và nghỉ ngơi hợp lí. Tích hợp NLS 1.1.CB1a: Xác định được thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. Biết chọn lọc thông tin phù hợp. Mục tiêu tích hợp: HS biết xác định đúng thông tin cần tìm khi đọc bản tin nhà trường, dùng từ khóa phù hợp, chọn nguồn an toàn, kiểm tra tên bản tin/nguồn đăng và chỉ chia sẻ nội dung phù hợp với bài học. Gợi ý trong KHBD: Tích hợp đặt trong Tiết 6 - Đọc mở rộng; HS xác định nội dung cần tìm, đọc bản tin nhà trường, chọn thông tin phù hợp và chia sẻ lại bằng lời của mình. |
|||
|
6 |
Đi học vui sao |
Bài 11: Cái trống trường em (4 Tiết) |
Tiết 1-2: Đọc: Cái trống trường em |
Đạo đức, lối sống: Giáo dục HS tình cảm yêu trường, yêu lớp, kính trọng thầy cô, quý mến bạn bè và thực hiện tốt nề nếp học tập qua hình ảnh tiếng trống trường. |
|
Tiết 3: Viết: Chữ hoa Đ |
||||
|
Tiết 4: Nói và nghe: Ngôi trường của em |
Giáo dục quyền con người: HS được bày tỏ mong muốn về ngôi trường an toàn, xanh, sạch, thân thiện; biết lắng nghe và tôn trọng mong muốn của bạn. |
|||
|
Bài 12: Danh sách học sinh (6 Tiết) |
Tiết 1-2: Đọc: Danh sách học sinh |
Tích hợp năng lực số 4.1.CB1b: Phân biệt được rủi ro, biết bảo vệ thông tin cá nhân khi đọc, lập hoặc chia sẻ danh sách. |
||
|
Tiết 3: Viết: Nghe - viết: Cái trống trường em; Phân biệt: g/gh, s/x, dấu hỏi/dấu ngã |
||||
|
Tiết 4: Từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm; Câu nêu đặc điểm |
||||
|
Tiết 5 - 6: Lập danh sách học sinh (tổ); Đọc mở rộng |
Tích hợp năng lực số 4.2.CB1a: Nhận biết cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và thông tin của người khác khi tham gia môi trường số. Tích hợp NLS 1.1.CB1a: Xác định được thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. Biết chọn lọc thông tin phù hợp. Mục tiêu tích hợp: HS biết xác định đúng chủ đề thầy cô khi tìm bài thơ, câu chuyện hoặc bài báo, dùng từ khóa phù hợp, chọn nguồn an toàn, kiểm tra tên bài/tác giả/nguồn và chỉ chia sẻ nội dung phù hợp với bài học. Gợi ý trong KHBD: Tích hợp đặt trong Tiết 6 - Đọc mở rộng; HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện, bài báo viết về thầy cô, ghi lại thông tin cần thiết và chia sẻ nội dung đã đọc. |
|||
|
7 |
Đi học vui sao |
Bài 13: Yêu lắm trường ơi (4 Tiết) |
Tiết 1-2: Đọc: Yêu lắm trường ơi! |
Đạo đức, lối sống: Giáo dục HS yêu quý mái trường, thầy cô, bạn bè và biết trân trọng kỉ niệm đẹp trong học tập. |
|
Tiết 3: Viết: Chữ hoa E, Ê |
||||
|
Tiết 4: Nói và nghe: Kể chuyện Bữa ăn trưa |
Giáo dục đạo đức, lối sống: Giáo dục HS nếp sống văn minh trong sinh hoạt bán trú, biết ăn uống gọn gàng, không lãng phí thức ăn, cảm ơn người phục vụ và giữ vệ sinh chung. |
|||
|
Bài 14: Em học vẽ (6 Tiết) |
Tiết 1-2: Đọc: Em học vẽ |
Giáo dục bảo vệ môi trường: Qua những bức tranh về biển, cây phượng và sân trường, HS biết yêu vẻ đẹp thiên nhiên, giữ gìn cảnh quan trường lớp xanh - sạch - đẹp. |
||
|
Tiết 3: Viết: Nghe - viết: Em học vẽ; Phân biệt: ng/ngh, r/d/gi, an/ang |
||||
|
Tiết 4: Từ ngữ chỉ sự vật; Dấu chấm, dấu chấm hỏi |
||||
|
Tiết 5 - 6: Viết đoạn văn giới thiệu một đồ vật; Đọc mở rộng |
Tích hợp NLS 1.1.CB1a: Xác định được thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. Biết chọn lọc thông tin phù hợp. Mục tiêu tích hợp: HS biết xác định đúng chủ đề trường học khi tìm câu chuyện, dùng từ khóa phù hợp, chọn nguồn an toàn, kiểm tra tên câu chuyện/nguồn đăng và chỉ chia sẻ nội dung phù hợp với bài học. Gợi ý trong KHBD: Tích hợp đặt trong Tiết 6 - Đọc mở rộng; HS tìm đọc một câu chuyện về trường học, chia sẻ tên câu chuyện, nguồn và nội dung phù hợp với bạn. |
VnDoc gợi ý thêm: