Kế hoạch giáo dục tích hợp lớp 3 năm 2026 - 2027
Kế hoạch giáo dục tích hợp lớp 3 năm học 2026-2027 được xây dựng nhằm lồng ghép Năng lực số và AI phù hợp vào các môn học và hoạt động giáo dục. Nội dung giúp giáo viên dễ dàng triển khai, đồng thời phát triển kỹ năng học tập, ứng dụng công nghệ và tư duy sáng tạo cho học sinh.
Kế hoạch giáo dục lớp 3 bao gồm:
- Gồm 6 môn: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, HĐTN, Tự nhiên và Xã hội, Công nghệ.
- Tích hợp đa dạng nội dung: NLS, AI, STEM, KNS, Quyền con người, BVMT, QPAN, giáo dục lý tưởng, đạo đức và lối sống,...
- File Word tiện lợi: Nội dung trình bày khoa học, dễ chỉnh sửa và sử dụng trong giảng dạy.
Kế hoạch tích hợp NLS, AI lớp 3 năm 2026 - 2027
|
TRƯỜNG TH……………………….
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM .……, ngày …. tháng ……năm 2026 |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC KHỐI 3
NĂM HỌC 2026 – 2027
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 Ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể.
Căn cứ Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 về việc ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học;
Căn cứ Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường.
Căn cứ Quyết định số 2308/QĐ-BGDĐT ngày 06/08/2028 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên..
Căn cứ Công văn số 5208/BGDĐT-GDPT ngày 07/8/2026 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2026-2027.
Căn cứ Công văn số 3456/BGDĐT-GDPT ngày 07/8/2026 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên.
Thực hiện theo chỉ đạo của Ban giám hiệu Trường …….., tổ khối 3 xây dựng Kế hoạch Giáo dục năm học 2026 - 2027 như sau:
II. Điều kiện thực hiện các môn học, các hoạt động giáo dục.
1. 1. Tình hình chung của khối 3.
Tổ khối 3 luôn nhận được sự quan tâm sâu sát của ban giám hiệu nhà trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh nên trong năm học vừa qua giáo viên và học sinh được trang bị tương đối đầy đủ sách giáo khoa, các thiết bị, đồ dùng dạy học và cơ sở vật chất lớp học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Đặc biệt các gia đình phụ huynh đã cùng đóng góp tài trợ để mua tivi các lớp học tập, đảm bảo đúng tiến độ yêu cầu giáo dục hiện nay.
Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, năng nổ, biết học hỏi và từng bước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường cũng như các gia đình học sinh tuy là dân tộc thiểu số, nhưng rất quan tâm đến việc học tập của con em nên việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình - xã hội luôn được giữ vững.
Về học sinh, các em ngoan, biết nghe lời thầy cô, biết vượt khó để vươn lên học tốt nên việc tổ chức dạy học của giáo viên gặp khá nhiều thuận lợi.
2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, học sinh của khối.
- Về số lượng: Tổng số giáo viên trong khối 4: 09 đ/c Trong đó :
+ Giáo viên chủ nhiệm : ... đ/c.
+ Giáo viên bộ môn: ....đ/c. Gồm: GV bộ môn: ...đ/c; GV Nhạc: ...đ/c; GV Mĩ thuật: ...đ/c; GV GDTC: ...đ/c; GV Tiếng Anh: ...đ/c. GV Tin học .../c.
- Về số lượng học sinh:
+ Tổng số học sinh….em. Trong đó: Nữ: ……dân tộc: ……
2. Nguồn học liệu
- Sách giáo khoa hiện hành các môn học của nhà xuất bản Giáo dục.
- Các tài liệu tham khảo đã được kiểm định của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhà xuất bản Đại học sư phạm được lưu trữ tại thư viện nhà trường.
- Các nguồn sách của các nhà văn, nhà thơ nổi tiếng được cấp phép xuất bản.
- Một số công cụ AI chuẩn: ChatGPT, Gemini, AIClip, Vber,…
3. Thiết bị dạy học
- Mỗi lớp được trang bị đầy đủ thiết bị dạy học tối thiểu được quy định tại Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học.
- 100% các lớp có trang bị ti vi kết nối internet. Các bảng di động được trang bị phục vụ cho các tiết học tổ chức ngoài trời.
- GV thường xuyên tự làm các đồ dùng dạy học. Hàng năm, GV thực hiện tốt việc sử dụng các đồ dung dạy học có sẵn và các đồ dung dạy học tự làm.
- Hàng năm, trường trang bị, bổ sung, thay thế các thiết bị dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu dạy học trong nhà trường.
4. Các nội dung giáo dục địa phương, giáo dục an toàn giao thông, chủ đề hoạt động giáo dục tập thể, nội dung thực hiện tích hợp liên môn …
- GV được tập huấn đầy đủ về dạy học các nội dung giáo dục địa phương, giáo dục an toàn giao thông, chủ đề hoạt động giáo dục tập thể, nội dung thực hiện tích hợp liên môn …
- Nhà trường trang bị đầy đủ các tài liệu phục vụ dạy học các nội dung giáo dục địa phương, giáo dục an toàn giao thông.
- Chủ đề hoạt động giáo dục tập thể được xây dựng, thống nhất trong nhà trường theo kế hoạch giáo dục hàng năm.
- Các nội dung thực hiện tích hợp liên môn được tổ chuyên môn bàn bạc, thống nhất thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn định kì.
III. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC.
1. TIẾNG VIỆT
|
Tuần |
Chương trình và sách giáo khoa |
Nội dung điều chỉnh, bổ sung (nếu có) |
Ghi chú |
||
|
Chủ đề/ mạch nội dung |
Tên bài học |
Tiết học/ thời lượng |
|||
|
TUẦN 1 |
CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ |
BÀI 1: NGÀY GẶP LẠI |
3 tiết |
||
|
- Đọc: Ngày gặp lại |
2 tiết |
- GDKNS: HS chia sẻ trải nghiệm mùa hè vui, đáng nhớ nhưng cần đảm bảo an toàn như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước, không tự ý đi chơi xa khi không có người lớn. |
|||
|
Viết: Nghe – viết: Em yêu mùa hè |
1 tiết |
- Tích hợp KNS: HS chia sẻ trải nghiệm vui chơi, nghỉ hè an toàn. |
|||
|
BÀI 2: VỀ THĂM QUÊ |
4 tiết |
||||
|
- Đọc: Về thăm quê |
2 tiết |
- Tích hợp QCN: HS biết yêu thương, kính trọng người thân; hiểu trẻ em có quyền được chăm sóc trong gia đình và có bổn phận ứng xử lễ phép. |
|||
|
Luyện tập: Từ chỉ sự vật, hoạt động |
1 tiết |
- Tích hợp KNS: HS biết hợp tác, lắng nghe, chia sẻ ý kiến và vận dụng bài học vào ứng xử hằng ngày. |
|||
|
Luyện tập: Viết tin nhắn |
1 tiết |
- Tích hợp NLS 2.3.CB1a, 4.2.CB1a: HS biết tin nhắn là hình thức giao tiếp trong môi trường số; viết nội dung ngắn gọn, lịch sự, đúng người nhận; không chia sẻ địa chỉ, số điện thoại, hình ảnh cá nhân hoặc thông tin riêng tư khi nhắn tin. |
|||
|
TUẦN 2 |
CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ |
BÀI 3: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG |
3 tiết |
||
|
- Đọc: Cánh rừng trong nắng |
2 tiết |
- GDBVMT: HS yêu cảnh đẹp của các cánh rừng trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường. |
|||
|
Viết: Nghe – viết: Cánh rừng trong nắng |
1 tiết |
- Tích hợp GDBVMT: HS biết yêu thiên nhiên, bảo vệ cây xanh, nguồn nước, động vật và cảnh quan; không xả rác, không phá hoại môi trường sống. |
|||
|
BÀI 4: LẦN ĐẦU RA BIỂN |
4 tiết |
||||
|
- Đọc: Lần đầu ra biển |
2 tiết |
- GDKNS: HS biết đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn đuối nước khi vui chơi, tham quan ở biển. |
|||
|
Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm. |
1 tiết |
- Tích hợp KNS: HS rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu lịch sự, rõ ràng; biết lắng nghe, hợp tác, phản hồi phù hợp khi trao đổi trong nhóm. |
|||
...
>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!
VnDoc Gợi ý thêm: