Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI các lớp Tiểu học năm học 2026 - 2027
Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI lớp 1, 2, 3, 4, 5
Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI các lớp Tiểu học năm học 2026 - 2027 được xây dựng nhằm giúp học sinh bước đầu làm quen, hiểu và sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) phù hợp với lứa tuổi. Nội dung được thiết kế theo từng khối lớp, gắn với các môn học và hoạt động giáo dục, chú trọng kỹ năng sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm, biết kiểm chứng thông tin và phát triển tư duy sáng tạo. Kế hoạch hỗ trợ giáo viên tổ chức các hoạt động trải nghiệm, thực hành AI linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
Mô tả tài liệu: Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI Tiểu học năm học 2026 - 2027 bao gồm:
- Kế hoạch giáo dục AI cho lớp 1, 2, 3, 4, 5.
- Nội dung phù hợp với từng khối lớp.
- File Word dễ dàng chỉnh sửa, sử dụng.
Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI lớp 1
|
TRƯỜNG TH…….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
NỘI DUNG GIÁO DỤC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
KHỐI 1 – NĂM HỌC 2026 – 2027
(Thời lượng nội dung cốt lõi: 12 tiết/lớp/năm học)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông.
Căn cứ Công văn số 5588/BGDĐT-GDPT ngày 19/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông từ năm học 2026–2027.
Căn cứ Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và các quy định hiện hành về tổ chức hoạt động giáo dục, đánh giá học sinh tiểu học.
Căn cứ Kế hoạch giáo dục khối 1 năm học 2026–2027 của Trường TH……
Thực hiện chỉ đạo của Ban Giám hiệu và tình hình thực tế về đội ngũ, học sinh, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của khối 1, Tổ khối 1 xây dựng Kế hoạch giáo dục nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo năm học 2026–2027.
II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Đặc điểm của khối 1
Khối 1 tổ chức dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; giáo viên có điều kiện tổ chức các hoạt động học tập, trải nghiệm và tích hợp nội dung giáo dục trong các môn học, hoạt động giáo dục.
Học sinh lớp 1 mới bắt đầu hình thành những nhận thức đầu tiên về công nghệ và AI. Vì vậy, nội dung giáo dục AI được tổ chức theo hướng trực quan, gần gũi, ngắn gọn, nhiều trải nghiệm, câu chuyện, trò chơi, tranh ảnh và mô phỏng.
Trọng tâm lớp 1 là giúp học sinh nhận biết AI, hiểu vai trò của con người, phân biệt cảm xúc thật của con người với biểu hiện cảm xúc của AI, hình thành hành vi sử dụng công nghệ vì mục đích tốt đẹp và bước đầu hiểu máy thông minh học từ ví dụ.
Không đặt nặng thuật ngữ kỹ thuật, thao tác phần mềm hoặc yêu cầu học sinh tự sử dụng công cụ AI trực tuyến; bảo đảm vừa sức và không gây quá tải.
2. Nguồn học liệu
Khung nội dung giáo dục AI ban hành kèm theo Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT; Công văn số 5588/BGDĐT-GDPT.
Sách giáo khoa hiện hành và học liệu do nhà trường, giáo viên lựa chọn phù hợp với lứa tuổi.
Tranh, ảnh, thẻ hình, phiếu học tập, tình huống, video/tư liệu và đồ dùng trực quan do giáo viên chuẩn bị.
Các công cụ AI phù hợp, được giáo viên kiểm tra trước khi sử dụng; ưu tiên sử dụng trên thiết bị của giáo viên hoặc thiết bị dùng chung.
3. Thiết bị dạy học
Ti vi/máy chiếu kết nối Internet, máy tính hoặc thiết bị của giáo viên khi cần trình chiếu, minh họa.
Đồ dùng trực quan: thẻ hình ảnh, thẻ tình huống, bảng phân loại, phiếu nhiệm vụ, giấy A4/A3, bút màu, sơ đồ.
Không tổ chức dạy học theo hướng bắt buộc mỗi học sinh phải có thiết bị, tài khoản hoặc một nền tảng AI riêng.
4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn
Học sinh không tự tạo tài khoản hoặc tự sử dụng công cụ AI trực tuyến khi chưa có hướng dẫn của giáo viên/người lớn.
Không nhập, cung cấp hoặc công khai dữ liệu cá nhân, hình ảnh riêng tư, thông tin tài khoản, địa chỉ, số điện thoại và thông tin riêng tư của người khác.
Giáo viên kiểm tra trước nội dung, công cụ và kết quả AI được sử dụng trong lớp; không để kết quả AI trở thành nguồn thông tin duy nhất.
Việc sử dụng AI phải phục vụ mục tiêu giáo dục, bảo đảm trung thực, tôn trọng bản quyền và không tạo ra nội dung gây hại.
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC AI LỚP 1
1. Mục tiêu chung
Giúp học sinh lớp 1 bước đầu làm quen với trí tuệ nhân tạo thông qua những tình huống trực quan, gần gũi; hình thành nhận thức ban đầu rằng AI do con người tạo ra, phục vụ con người và không có cảm xúc thật như con người; đồng thời hình thành hành vi sử dụng công nghệ đúng đắn, an toàn, có trách nhiệm và bước đầu hiểu cách máy thông minh học từ ví dụ.
2. Mục tiêu cụ thể
Nêu được ví dụ về một số cảm xúc quen thuộc của con người và bước đầu nhận ra con người có cảm xúc còn AI thì không.
Nhận biết AI có thể mô phỏng hoặc nhận diện cảm xúc; hiểu biểu hiện cảm xúc của AI là do con người lập trình hoặc thiết kế trước.
Nhận biết một số sản phẩm, thiết bị có sử dụng AI trong cuộc sống và mô tả được công dụng chính của chúng.
Nhận biết một số hành vi sử dụng AI có thể gây hại; hiểu không được sử dụng AI với mục đích làm hại người khác và biết nêu ví dụ về sử dụng AI vì mục đích tốt đẹp.
Nhận biết một số công cụ AI quen thuộc; nhận biết ở mức đơn giản vai trò của camera, micro và khả năng hiểu mệnh lệnh đơn giản của AI.
Nêu được ví dụ về tình huống AI học từ hình ảnh hoặc thông tin do con người cung cấp.
Nhận biết có loại máy thông minh chỉ làm được một việc và có loại có thể làm nhiều việc; xếp được một số máy thông minh vào hai nhóm này.
IV. KẾ HOẠCH DẠY HỌC NỘI DUNG GIÁO DỤC AI
1. Định hướng tổ chức
Nội dung cốt lõi được tổ chức thành các chuyên đề giáo dục AI với tổng thời lượng 12 tiết/lớp/năm học. Để thống nhất cách xây dựng kế hoạch với khối 3 và thuận lợi cho tổ chức dạy học, khối 1 dự kiến chia thành 6 chuyên đề, mỗi chuyên đề 2 tiết. Thời điểm cụ thể có thể điều chỉnh theo thời khóa biểu và điều kiện thực tế nhưng phải bảo đảm hoàn thành đầy đủ nội dung cốt lõi.
Bảng tổng hợp kế hoạch dạy học
|
TT |
Dự kiến tuần |
Chuyên đề |
Số tiết |
Nội dung trọng tâm |
Kết quả trọng tâm |
|
1 |
4 |
Con người có cảm xúc – AI thì không |
2 |
Cảm xúc con người; AI mô phỏng/nhận diện cảm xúc; biểu hiện cảm xúc do con người thiết kế. |
Học sinh nhận biết và phân biệt cảm xúc thật với biểu hiện cảm xúc của AI. |
|
2 |
7 |
AI thể hiện cảm xúc và giúp con người |
2 |
Cách AI thể hiện cảm xúc; thiết bị/sản phẩm AI và công dụng. |
Học sinh nhận biết AI trong đời sống và hiểu AI có thể hỗ trợ con người. |
|
3 |
10 |
Dùng AI để làm điều tốt |
2 |
Hành vi có thể gây hại; không dùng AI để gây hại; sử dụng AI đúng cách. |
Học sinh lựa chọn được cách sử dụng AI phù hợp, vì mục đích tốt đẹp. |
|
4 |
13 |
Em nhận biết AI và máy thông minh |
2 |
Nhận biết AI; công cụ AI; camera, micro; mệnh lệnh đơn giản. |
Học sinh nhận diện được một số công cụ/chức năng AI quen thuộc. |
|
5 |
16 |
AI học từ những ví dụ nào? |
2 |
Máy thông minh học từ hình ảnh/thông tin do con người cung cấp. |
Học sinh nêu được ví dụ đơn giản về AI học từ ví dụ. |
|
6 |
18 |
Một việc hay nhiều việc? |
2 |
Các loại máy thông minh; phân loại máy một việc và nhiều việc. |
Học sinh nhận biết và xếp được một số máy thông minh vào hai nhóm. |
2. Kế hoạch chi tiết từng chuyên đề
CHUYÊN ĐỀ 1: CON NGƯỜI CÓ CẢM XÚC – AI THÌ KHÔNG
2 tiết/ Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 1.A1.1; 1.A1.2; 1.A1.3; 1.A1.4
Yêu cầu cần đạt: Nêu được ví dụ về các cảm xúc quen thuộc của con người; nhận ra con người có cảm xúc còn AI thì không; nhận biết AI có thể mô phỏng hoặc nhận diện cảm xúc; hiểu biểu hiện cảm xúc của AI do con người lập trình hoặc thiết kế.
...
Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI lớp 2
|
TRƯỜNG TH…….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
NỘI DUNG GIÁO DỤC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
KHỐI 2 – NĂM HỌC 2026 – 2027
(Thời lượng nội dung cốt lõi: 12 tiết/lớp/năm học)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông.
Căn cứ Công văn số 5588/BGDĐT-GDPT ngày 19/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông từ năm học 2026–2027.
Căn cứ Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và các quy định hiện hành về tổ chức hoạt động giáo dục, đánh giá học sinh tiểu học.
Căn cứ Kế hoạch giáo dục khối 2 năm học 2026–2027 của Trường Tiểu học……
Thực hiện chỉ đạo của Ban Giám hiệu và tình hình thực tế về đội ngũ, học sinh, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của khối 2, Tổ khối 2 xây dựng Kế hoạch giáo dục nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo năm học 2026–2027.
II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Đặc điểm của khối 2
Khối 2 tổ chức dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; giáo viên có điều kiện tổ chức các hoạt động học tập, trải nghiệm và tích hợp nội dung giáo dục trong các môn học, hoạt động giáo dục.
Học sinh lớp 2 đã có những nhận biết ban đầu về công nghệ và máy thông minh. Nội dung giáo dục AI được phát triển từ lớp 1 sang tìm hiểu khi nào nên và không nên dùng AI, vai trò kiểm soát của con người, AI trong gia đình, dữ liệu, phân loại và ý tưởng máy thông minh.
Ưu tiên tình huống gần gũi, tranh ảnh, trò chơi, phân loại, đóng vai, mô phỏng và trải nghiệm; hạn chế thuật ngữ kỹ thuật nặng.
Việc tổ chức giáo dục AI phải bảo đảm không gây quá tải, không làm thay đổi mục tiêu của các môn học và phù hợp với khả năng tiếp cận công nghệ của học sinh.
2. Nguồn học liệu
Khung nội dung giáo dục AI ban hành kèm theo Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT; Công văn số 5588/BGDĐT-GDPT.
Sách giáo khoa hiện hành và học liệu do nhà trường, giáo viên lựa chọn phù hợp với lứa tuổi.
Tranh, ảnh, thẻ tình huống, thẻ dữ liệu, phiếu học tập, video/tư liệu và đồ dùng trực quan do giáo viên chuẩn bị.
Các công cụ AI phù hợp, được giáo viên kiểm tra trước khi sử dụng; ưu tiên sử dụng trên thiết bị của giáo viên hoặc thiết bị dùng chung.
3. Thiết bị dạy học
Ti vi/máy chiếu, máy tính hoặc thiết bị của giáo viên khi cần trình chiếu, minh họa.
Thẻ hình ảnh, thẻ dữ liệu, bảng phân loại, phiếu nhiệm vụ, giấy A4/A3, bút màu và sơ đồ.
Không bắt buộc mỗi học sinh phải có thiết bị, tài khoản hoặc nền tảng AI riêng.
4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn
Học sinh không tự tạo tài khoản hoặc sử dụng AI trực tuyến khi chưa có hướng dẫn, giám sát của giáo viên/người lớn.
Không nhập hoặc công khai dữ liệu cá nhân, hình ảnh riêng tư, thông tin tài khoản, địa chỉ, số điện thoại và thông tin riêng tư của người khác.
Giáo viên kiểm tra trước nội dung, công cụ và kết quả AI được sử dụng; không để kết quả AI trở thành nguồn thông tin duy nhất.
Khi sử dụng thiết bị hoặc ứng dụng có AI, học sinh thực hiện dưới sự hướng dẫn, giám sát phù hợp.
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC AI LỚP 2
1. Mục tiêu chung
Giúp học sinh lớp 2 bước đầu hình thành hiểu biết có hệ thống hơn về AI trong những tình huống gần gũi với đời sống và gia đình; biết lựa chọn khi nào AI có thể hỗ trợ, khi nào cần thận trọng; hiểu con người giữ vai trò kiểm soát; nhận biết dữ liệu là những ví dụ dùng để dạy AI, AI có thể phân loại và có thể phân loại sai; đồng thời biết đề xuất những ý tưởng đơn giản về máy thông minh giúp giải quyết vấn đề quanh em.
2. Mục tiêu cụ thể
Trình bày được tình huống AI có thể hỗ trợ hiệu quả và tình huống không nên hoặc cần thận trọng khi sử dụng AI.
Nêu được ví dụ cần con người giám sát AI và thái độ đúng đắn khi sử dụng AI: tin tưởng ở mức hợp lý nhưng vẫn có trách nhiệm và sự kiểm soát của con người.
Nhận biết, kể tên thiết bị/ứng dụng AI trong gia đình và các thành viên được AI hỗ trợ.
Nhận biết con người có thể “dạy” AI qua nói chuyện, đặt câu hỏi, tìm kiếm và lựa chọn.
Nhận biết AI đôi khi có thể thiên kiến, tức là đối xử không công bằng với một số nhóm người.
Kể được tên thứ của mình và của người khác; nêu ví dụ về quyền sở hữu đối với sản phẩm do con người hoặc AI tạo ra.
Giải thích ở mức đơn giản dữ liệu là những ví dụ như hình ảnh, âm thanh dùng để dạy AI; nhận biết AI có thể phân loại và có thể phân loại sai.
Nêu được một số vấn đề gần gũi có thể áp dụng AI để giải quyết và một số ý tưởng máy thông minh.
Giải thích ở mức cơ bản vai trò của dữ liệu trong việc dạy AI và sự cần thiết của dữ liệu chính xác, rõ ràng.
IV. KẾ HOẠCH DẠY HỌC NỘI DUNG GIÁO DỤC AI
1. Định hướng tổ chức
Nội dung cốt lõi được tổ chức thành các chuyên đề giáo dục AI với tổng thời lượng 12 tiết/lớp/năm học. Kế hoạch dự kiến chia thành 6 chuyên đề, mỗi chuyên đề 2 tiết, thống nhất với cấu trúc kế hoạch khối 2. Thời điểm có thể điều chỉnh theo thời khóa biểu và điều kiện thực tế nhưng phải bảo đảm hoàn thành đầy đủ nội dung cốt lõi.
|
TT |
Tuần |
Chuyên đề |
Tiết |
Nội dung trọng tâm |
Kết quả trọng tâm |
|
1 |
4 |
Khi nào nên và không nên dùng AI? |
2 |
AI hỗ trợ; tình huống nên/không nên; con người kiểm soát. |
Lựa chọn tình huống phù hợp và biết cần giám sát. |
|
2 |
7 |
AI trong gia đình – AI giúp mọi người |
2 |
Thiết bị/ứng dụng AI; AI hỗ trợ thành viên gia đình. |
Nhận biết AI trong gia đình và công dụng hỗ trợ. |
|
3 |
10 |
Con người đang “dạy” AI |
2 |
Tương tác; dữ liệu; thiên kiến; quyền sở hữu. |
Hiểu tương tác có thể tạo dữ liệu; tôn trọng quyền và sự công bằng. |
|
4 |
13 |
Dữ liệu giúp AI học và phân loại |
2 |
Dữ liệu; AI phân loại; AI có thể phân loại sai. |
Hiểu dữ liệu và nhận biết giới hạn phân loại. |
|
5 |
16 |
Dùng AI giải quyết vấn đề quanh em |
2 |
Vấn đề gần gũi; ý tưởng máy thông minh. |
Nêu vấn đề và đề xuất ý tưởng máy thông minh. |
|
6 |
18 |
Dữ liệu tốt – AI tốt hơn |
2 |
Vai trò dữ liệu; dữ liệu chính xác, rõ ràng. |
Giải thích vì sao dữ liệu chính xác, rõ ràng quan trọng. |
2. Kế hoạch chi tiết từng chuyên đề
CHUYÊN ĐỀ 1: KHI NÀO NÊN VÀ KHÔNG NÊN DÙNG AI?
2 tiết | 2.A1.1; 2.A1.2; 2.A1.3; 2.A1.4
Yêu cầu cần đạt: Trình bày tình huống AI hỗ trợ; tình huống không nên/cần thận trọng; nêu ví dụ cần con người giám sát; nêu thái độ đúng đắn.
Hoạt động: Phân loại tình huống; xử lí tình huống xe tự lái, kết quả AI gợi ý, thiết bị tự động; xây dựng nguyên tắc “AI làm việc – con người kiểm soát”.
...
Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI lớp 3
|
TRƯỜNG TH…….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
NỘI DUNG GIÁO DỤC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
KHỐI 3 – NĂM HỌC 2026 – 2027
(Thời lượng nội dung cốt lõi: 12 tiết/lớp/năm học)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông.
Căn cứ Công văn số 5588/BGDĐT-GDPT ngày 19/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông từ năm học 2026–2027.
Căn cứ Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và các quy định hiện hành về tổ chức hoạt động giáo dục, đánh giá học sinh tiểu học.
Căn cứ Kế hoạch giáo dục khối 3 năm học 2026–2027 của Trường Tiểu học…….
Thực hiện chỉ đạo của Ban Giám hiệu và tình hình thực tế về đội ngũ, học sinh, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của khối 3, Tổ khối 3 xây dựng Kế hoạch giáo dục nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo năm học 2026–2027 như sau:
II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Đặc điểm của khối 3
Khối 3 tổ chức dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; giáo viên có kinh nghiệm tổ chức các hoạt động học tập, trải nghiệm và tích hợp nội dung giáo dục trong các môn học, hoạt động giáo dục.
Học sinh lớp 3 đang ở giai đoạn hình thành các khái niệm ban đầu về công nghệ và AI; vì vậy nội dung được tổ chức theo hướng trực quan, gần gũi, vừa sức, ưu tiên tình huống thực tế và trải nghiệm thay cho thuật ngữ kỹ thuật nặng.
Việc tổ chức giáo dục AI phải bảo đảm không gây quá tải, không làm thay đổi mục tiêu của các môn học và phù hợp với khả năng tiếp cận công nghệ của học sinh.
2. Nguồn học liệu
Khung nội dung giáo dục AI ban hành kèm theo Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT; Công văn số 5588/BGDĐT-GDPT.
Sách giáo khoa hiện hành và học liệu do nhà trường, giáo viên lựa chọn phù hợp với lứa tuổi.
Tranh, ảnh, thẻ dữ liệu, phiếu học tập, tình huống, video/tư liệu do giáo viên chuẩn bị.
Các công cụ AI phù hợp, được giáo viên kiểm tra trước khi sử dụng; ưu tiên sử dụng trên thiết bị của giáo viên hoặc thiết bị dùng chung.
3. Thiết bị dạy học
Ti vi/máy chiếu kết nối Internet, máy tính hoặc thiết bị của giáo viên khi cần trình chiếu, minh họa.
Đồ dùng trực quan: thẻ hình ảnh, thẻ dữ liệu, bảng phân loại, phiếu nhiệm vụ, giấy A4/A3, bút màu, sơ đồ.
Không tổ chức dạy học theo hướng bắt buộc mỗi học sinh phải có thiết bị, tài khoản hoặc một nền tảng AI riêng.
4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn
Học sinh không tự tạo tài khoản hoặc tự sử dụng công cụ AI trực tuyến khi chưa có hướng dẫn của giáo viên/người lớn.
Không nhập, cung cấp hoặc công khai dữ liệu cá nhân, hình ảnh riêng tư, thông tin tài khoản, địa chỉ, số điện thoại và thông tin riêng tư của người khác.
Giáo viên kiểm tra trước nội dung, công cụ và kết quả AI được sử dụng trong lớp; không để kết quả AI trở thành nguồn thông tin duy nhất.
Việc sử dụng AI phải phục vụ mục tiêu giáo dục, bảo đảm trung thực, tôn trọng bản quyền và không tạo ra nội dung gây hại.
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC AI LỚP 3
1. Mục tiêu chung
Giúp học sinh bước đầu hình thành năng lực AI thông qua những trải nghiệm gần gũi với đời sống và học tập; biết AI có thể hỗ trợ con người nhưng có giới hạn; biết sử dụng AI một cách chủ động, an toàn, có trách nhiệm; biết kiểm tra kết quả do AI cung cấp; đồng thời hình thành hiểu biết ban đầu về dữ liệu, luật, học máy và quá trình huấn luyện AI.
2. Mục tiêu cụ thể
Nhận biết được một số tình huống AI hỗ trợ học tập và nêu được cách sử dụng trợ lí học tập thông minh, ứng dụng học ngôn ngữ để hỗ trợ việc học.
Phân biệt được sử dụng AI như công cụ hỗ trợ với việc để AI làm thay toàn bộ; biết đặt câu hỏi trước khi quyết định sử dụng AI.
Nhận biết được một số ứng dụng AI trong trường học và nêu được AI có thể hỗ trợ học sinh, giáo viên và các thành viên khác trong nhà trường.
Nhận biết AI có thể sai; biết kiểm tra, so sánh với nguồn khác và trao đổi với giáo viên/người lớn để xác minh.
Nhận biết việc tạo hoặc sử dụng AI cho mục đích xấu là không phù hợp.
Trình bày được khái niệm dữ liệu qua những ví dụ gần gũi.
Mô tả được cấu trúc “nếu … thì …” và nêu được đặc điểm chính của học máy là học trên dữ liệu.
Nhận biết được một số tình huống phân loại và dự đoán bằng học máy.
Trình bày được quá trình đơn giản để huấn luyện AI: thu thập ví dụ và cho AI học từ các ví dụ đó.
Nhận biết dữ liệu có thể thiếu, nhầm lẫn hoặc không đúng sự thật; hiểu rằng dữ liệu không tốt có thể làm AI hoạt động sai.
IV. KẾ HOẠCH DẠY HỌC NỘI DUNG GIÁO DỤC AI
1. Định hướng tổ chức
Nội dung cốt lõi được tổ chức thành các chuyên đề giáo dục AI với tổng thời lượng 12 tiết/lớp/năm học. Để phù hợp với kế hoạch giáo dục khối 3 và thuận lợi cho tổ chức dạy học, kế hoạch dự kiến chia thành 6 chuyên đề, mỗi chuyên đề 2 tiết. Thời điểm cụ thể có thể điều chỉnh theo thời khóa biểu và điều kiện thực tế nhưng phải bảo đảm hoàn thành đầy đủ nội dung cốt lõi.
2. Bảng tổng hợp kế hoạch dạy học
|
TT |
Dự kiến tuần |
Chuyên đề |
Số tiết |
Nội dung trọng tâm |
Kết quả trọng tâm |
|
1 |
4 |
AI có thể giúp em học |
2 |
AI hỗ trợ học tập; trợ lí học tập; ứng dụng học ngôn ngữ |
Học sinh nhận diện và phân biệt việc AI hỗ trợ với việc làm thay |
|
2 |
7 |
Em sử dụng AI, không để AI sử dụng em |
2 |
Không phụ thuộc AI; suy nghĩ trước khi dùng; cân nhắc rủi ro |
Học sinh xử lí tình huống và biết đặt câu hỏi trước khi dùng AI |
|
3 |
10 |
AI trong ngôi trường của em |
2 |
Ứng dụng AI trong trường học; AI hỗ trợ các thành viên nhà trường |
Học sinh nhận biết mục đích AI phục vụ con người |
|
4 |
13 |
AI có thể sai – Em phải kiểm tra |
2 |
AI có thể sai; phân biệt thật và giả; kiểm chứng kết quả |
Học sinh thực hiện quy trình kiểm tra, đối chiếu và xác minh |
|
5 |
16 |
AI học từ dữ liệu như thế nào? |
2 |
Dữ liệu; “nếu … thì …”; học máy; phân loại và dự đoán |
Học sinh hiểu AI học trên dữ liệu qua mô phỏng trực quan |
|
6 |
18 |
Em thử dạy AI – AI có thể học sai |
2 |
Huấn luyện AI; dữ liệu tốt; dữ liệu sai và hậu quả |
Học sinh mô phỏng thu thập ví dụ, nhận biết dữ liệu sai và giải thích kết quả |
3. Kế hoạch chi tiết từng chuyên đề
CHUYÊN ĐỀ 1: AI CÓ THỂ GIÚP EM HỌC
Thời lượng: 2 tiết | Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 3.A1.1; 3.A1.2
...
Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI lớp 4
|
TRƯỜNG TH…….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
NỘI DUNG GIÁO DỤC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
KHỐI 4 – NĂM HỌC 2026 – 2027
(Thời lượng nội dung cốt lõi: 12 tiết/lớp/năm học)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT ngày 18/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông ban hành kèm theo Quyết định.
Căn cứ Công văn số 5588/BGDĐT-GDPT ngày 19/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông từ năm học 2026–2027.
Căn cứ Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và các quy định hiện hành về tổ chức hoạt động giáo dục, đánh giá học sinh tiểu học.
Căn cứ Kế hoạch giáo dục khối 4 năm học 2026–2027 của Trường Tiểu học……
Thực hiện chỉ đạo của Ban Giám hiệu và tình hình thực tế về đội ngũ, học sinh, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của khối 4, Tổ khối 4 xây dựng Kế hoạch giáo dục nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo năm học 2026–2027.
II. ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Định hướng thiết kế
12 tiết là nội dung cốt lõi có cấu trúc, được tổ chức thành các chuyên đề giáo dục AI; nội dung mở rộng có ký hiệu MR không được dùng để thay thế nội dung cốt lõi.
Ở lớp 4, nội dung chuyển từ nhận biết ban đầu sang hiểu vai trò của AI trong công việc và xã hội, biết con người quyết định việc sử dụng AI, biết bảo vệ thông tin cá nhân, nhận biết các ứng dụng AI và bước đầu hình thành ý tưởng AI, cải tiến sản phẩm.
Ưu tiên trình tự từ trải nghiệm gần gũi đến khái quát: AI hỗ trợ công việc → AI vì cuộc sống → con người quyết định → bảo vệ dữ liệu cá nhân → ứng dụng AI → từ vấn đề đến ý tưởng và cải tiến AI.
Không lấy việc thành thạo một công cụ AI cụ thể làm mục tiêu chính; công cụ chỉ là phương tiện để học sinh hình thành hiểu biết, thái độ và năng lực phù hợp.
Đặc điểm học sinh lớp 4
Học sinh lớp 4 đã có kinh nghiệm sử dụng thiết bị số và có thể trao đổi, so sánh, giải thích những tình huống công nghệ gần gũi. Nội dung AI được tổ chức ở mức phù hợp với nhận thức của học sinh tiểu học.
Học sinh có thể bước đầu xem xét AI dưới góc độ lợi ích xã hội, đối tượng được hỗ trợ, mục đích sử dụng và an toàn thông tin; đồng thời có thể đề xuất ý tưởng đơn giản về AI.
Học liệu và thiết bị
Tranh ảnh, video, thẻ tình huống, phiếu học tập, sơ đồ, bảng phân loại và các tình huống thực tế gần gũi với học sinh Việt Nam.
Ti vi/máy chiếu, máy tính hoặc thiết bị dùng chung khi cần minh họa; ưu tiên tư liệu và công cụ được giáo viên kiểm tra trước.
Không bắt buộc mỗi học sinh phải có tài khoản hoặc thiết bị riêng để hoàn thành yêu cầu cần đạt.
Bảo đảm an toàn
Không yêu cầu học sinh tự cung cấp thông tin cá nhân cho công cụ AI; giáo viên hướng dẫn rõ loại thông tin cần giữ bí mật và hậu quả khi thông tin bị lộ hoặc bị lợi dụng.
Giáo viên kiểm soát nội dung, công cụ và dữ liệu sử dụng trong lớp; không đưa dữ liệu cá nhân của học sinh vào công cụ AI.
Có phương án tổ chức hoạt động không phụ thuộc Internet hoặc một nền tảng AI cụ thể.
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC AI LỚP 4
Mục tiêu chung
Giúp học sinh lớp 4 hiểu rõ hơn vai trò của AI trong công việc, đời sống và xã hội; nhận biết AI được tạo ra để hỗ trợ con người nhưng không thay thế tư duy, cảm xúc và sự sáng tạo của con người; biết con người phải cân nhắc mục đích, nhu cầu và sự an toàn khi quyết định sử dụng AI; có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân; nhận biết các ứng dụng AI gần gũi; bước đầu biết hình thành ý tưởng AI để giải quyết vấn đề và hiểu rằng sản phẩm AI cần được con người liên tục đánh giá, nâng cấp.
Mục tiêu cụ thể
Trình bày được một số lĩnh vực hoặc công việc cụ thể mà AI có thể hỗ trợ con người, như nông nghiệp, y tế, giao thông.
Nhận biết AI được tạo ra để hỗ trợ con người học tập và làm việc hiệu quả hơn nhưng không thể thay thế tư duy, cảm xúc và sự sáng tạo của con người.
Nêu được rằng AI được con người tạo ra để hỗ trợ các hoạt động trong đời sống xã hội, giúp giải quyết vấn đề, tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trình bày được các đối tượng trong xã hội mà AI có thể hỗ trợ, bao gồm người lao động, người yếu thế và những đối tượng khác.
Trình bày được việc quyết định có sử dụng AI hay không phụ thuộc vào mục đích, nhu cầu và sự an toàn của con người.
Nêu được một số loại thông tin cá nhân cần giữ bí mật và không nên chia sẻ cho AI; nêu được một số hậu quả khi thông tin cá nhân bị lộ hoặc bị lợi dụng.
Nêu được các ứng dụng của AI trong học tập và đời sống, đặc biệt là những ứng dụng gần gũi với bối cảnh Việt Nam.
Nêu được một số ý tưởng ban đầu về cách AI có thể học hoặc giúp giải quyết vấn đề, ưu tiên những vấn đề gần gũi với bối cảnh Việt Nam.
Trình bày được rằng con người cần liên tục đánh giá và nâng cấp sản phẩm để hệ thống AI cho ra kết quả tốt hơn.
IV. PHÂN PHỐI 12 TIẾT NỘI DUNG CỐT LÕI
Kế hoạch sử dụng đúng các yêu cầu cần đạt cốt lõi của lớp 4 trong Khung 2422; các yêu cầu có ký hiệu MR được xem là nội dung mở rộng và không dùng để thay thế nội dung cốt lõi.
|
TT |
Dự kiến tuần |
Chuyên đề |
Số tiết |
Mã YCCD cốt lõi |
Sản phẩm/minh chứng chính |
|
1 |
4 |
AI trong công việc hằng ngày |
2 |
4.A1.1; 4.A1.2 |
Bản đồ lĩnh vực AI; phiếu “AI hỗ trợ nhưng con người vẫn suy nghĩ” |
|
2 |
7 |
AI vì cuộc sống tốt đẹp hơn |
2 |
4.A2.1; 4.A2.2 |
Sơ đồ “AI giúp ai – giúp việc gì”; tranh/phiếu tình huống |
|
3 |
10 |
Con người quyết định khi dùng AI |
2 |
4.A3.1 |
Thẻ quyết định “Dùng AI/Không dùng AI/Cần cân nhắc” |
|
4 |
13 |
Bảo vệ thông tin cá nhân khi dùng AI |
2 |
4.B2.1; 4.B2.2 |
Bảng phân loại thông tin; sơ đồ hậu quả và cách bảo vệ |
|
5 |
16 |
AI trong học tập và đời sống |
2 |
4.C2.1 |
Bản đồ ứng dụng AI gần gũi; phiếu mô tả ứng dụng |
|
6 |
18 |
Từ vấn đề đến ý tưởng AI – Cải tiến AI |
2 |
4.D1.1; 4.D2.1 |
Sơ đồ vấn đề→ý tưởng AI→đánh giá→cải tiến |
V. KẾ HOẠCH CHI TIẾT TỪNG CHUYÊN ĐỀ
CHUYÊN ĐỀ 1: AI TRONG CÔNG VIỆC HẰNG NGÀY
...
Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI lớp 5
|
TRƯỜNG TH…….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
NỘI DUNG GIÁO DỤC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
KHỐI 5 – NĂM HỌC 2026 – 2027
(Thời lượng nội dung cốt lõi: 12 tiết/lớp/năm học)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT ngày 18/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông ban hành kèm theo Quyết định.
Căn cứ Công văn số 5588/BGDĐT-GDPT ngày 19/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông từ năm học 2026–2027.
Căn cứ Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và các quy định hiện hành về tổ chức hoạt động giáo dục, đánh giá học sinh tiểu học.
Căn cứ Kế hoạch giáo dục nhà trường và điều kiện thực tế của Trường Tiểu học…….
Căn cứ đặc điểm tâm sinh lý, nhu cầu và khả năng tiếp cận công nghệ của học sinh lớp 5, Tổ khối 5 xây dựng Kế hoạch giáo dục nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo năm học 2026–2027.
II. ĐỊNH HƯỚNG THIẾT KẾ KẾ HOẠCH
12 tiết là nội dung cốt lõi có cấu trúc, được tổ chức thành các chuyên đề; không coi 12 tiết là các hoạt động rời rạc và không thay thế bằng việc chỉ lồng ghép trong các môn học.
Lớp 5 là giai đoạn hoàn thiện nền tảng AI ở cấp tiểu học: học sinh chuyển từ nhận biết và sử dụng AI sang hiểu sâu hơn về trách nhiệm của con người, công bằng, minh bạch, thuật toán, học máy và quy trình huấn luyện AI.
Trình tự sư phạm đi từ vai trò của AI trong công việc → AI phục vụ con người và lợi ích chung → trách nhiệm công dân trong kỉ nguyên AI → công bằng và minh bạch → thuật toán/học máy → quy trình huấn luyện và cải tiến hệ thống AI.
Các yêu cầu có ký hiệu MR trong Khung 2422 là nội dung mở rộng, không dùng để thay thế yêu cầu cần đạt cốt lõi.
Không lấy việc thành thạo một phần mềm AI cụ thể làm mục tiêu chính; công cụ chỉ là phương tiện để học sinh hình thành hiểu biết và năng lực.
MỤC TIÊU GIÁO DỤC AI LỚP 5
1. Mục tiêu chung
Giúp học sinh lớp 5 hiểu AI có thể thực hiện một số công việc thay con người trong những nhiệm vụ lặp lại, nguy hiểm hoặc đòi hỏi độ chính xác; đồng thời hiểu trách nhiệm của người tạo và sử dụng AI. Học sinh nhận thức mục đích của AI là hỗ trợ con người và phục vụ lợi ích chung; hiểu AI ngày càng phổ biến và cần được sử dụng phù hợp, an toàn. Học sinh bước đầu nhận biết vấn đề công bằng, hiểu vì sao cần minh bạch về cách AI đưa ra quyết định; làm quen với cấu trúc “nếu… thì…”, công cụ học máy trực quan, quy trình huấn luyện AI và vai trò của dữ liệu trong cải tiến hệ thống.
2. Yêu cầu cần đạt cốt lõi được sử dụng trong 12 tiết
5.A1.1: Trình bày được rằng AI có thể thực hiện một số công việc thay con người, đặc biệt là việc lặp đi lặp lại, nguy hiểm hoặc đòi hỏi tính chính xác cao.
5.A1.2: Nêu được ví dụ cụ thể về trách nhiệm của người tạo và sử dụng AI.
5.A2.1–5.A2.3: Giải thích mục đích chính của AI là hỗ trợ con người; trình bày AI phục vụ lợi ích chung; nêu ví dụ AI mang lại lợi ích cho cộng đồng trong y tế, giáo dục, môi trường.
5.A3.1–5.A3.2: Nhận biết AI ngày càng phổ biến và việc sử dụng AI phải phù hợp nhu cầu, khả năng, mục đích; tránh lạm dụng hoặc sử dụng không an toàn.
5.B1.1–5.B1.2: Nhận biết công bằng/không công bằng và giải thích AI cần phục vụ con người một cách công bằng.
5.B2.1: Nêu được cách giúp AI hoạt động công bằng hơn, như sử dụng dữ liệu đa dạng, tránh định kiến, kiểm tra kết quả.
5.B3.1: Giải thích vì sao cần hiểu cách AI đưa ra quyết định nhằm bảo đảm tính minh bạch và độ tin cậy.
5.C5.1–5.C5.2: Nêu cách sử dụng cấu trúc nếu… thì… trong lập trình AI đơn giản và thực hiện thao tác cơ bản với công cụ trải nghiệm AI trực quan dựa trên học máy có giám sát.
5.D1.1: Mô tả đơn giản các bước cơ bản trong huấn luyện mô hình AI: xác định vấn đề, thu thập dữ liệu, dạy máy học, kiểm tra và đánh giá kết quả.
5.D2.1: Giải thích bằng ví dụ rằng hệ thống AI có thể được cải tiến và hoạt động tốt hơn khi dữ liệu được bổ sung và cập nhật thường xuyên.
III. PHÂN PHỐI 12 TIẾT NỘI DUNG CỐT LÕI
Việc phân phối dưới đây bao phủ toàn bộ các yêu cầu cần đạt cốt lõi lớp 5 được nêu trong Khung 2422. Các yêu cầu mở rộng ký hiệu MR không được sử dụng để thay thế nội dung cốt lõi.
|
TT |
Dự kiến tuần |
Chuyên đề |
Số tiết |
Mã YCCD cốt lõi |
Sản phẩm/minh chứng chính |
|
1 |
4 |
AI có thể làm gì thay con người? |
2 |
5.A1.1; 5.A1.2 |
Bảng phân loại công việc; phiếu trách nhiệm của người tạo/người dùng AI |
|
2 |
7 |
AI vì con người và lợi ích chung |
2 |
5.A2.1; 5.A2.2; 5.A2.3 |
Sơ đồ “AI phục vụ ai”; bản đồ lợi ích cộng đồng |
|
3 |
10 |
Công dân trong kỉ nguyên AI |
2 |
5.A3.1; 5.A3.2 |
Bộ nguyên tắc sử dụng AI phù hợp, an toàn |
|
4 |
13 |
AI công bằng và minh bạch |
2 |
5.B1.1; 5.B1.2; 5.B2.1; 5.B3.1 |
Phiếu phân tích công bằng; sơ đồ “Dữ liệu–AI–kết quả–kiểm tra” |
|
5 |
16 |
AI dựa trên luật và học máy trực quan |
2 |
5.C5.1; 5.C5.2 |
Sơ đồ nếu–thì; phiếu mô phỏng/quan sát mô hình học máy |
|
6 |
18 |
Huấn luyện và cải tiến hệ thống AI |
2 |
5.D1.1; 5.D2.1 |
Sơ đồ quy trình huấn luyện; kế hoạch bổ sung dữ liệu để cải tiến |
IV. KẾ HOẠCH CHI TIẾT TỪNG CHUYÊN ĐỀ
CHUYÊN ĐỀ 1: AI CÓ THỂ LÀM GÌ THAY CON NGƯỜI?
2 tiết | 5.A1.1; 5.A1.2
Yêu cầu cần đạt: Trình bày được AI có thể thực hiện một số công việc thay con người, nhất là việc lặp lại, nguy hiểm hoặc đòi hỏi tính chính xác; nêu ví dụ về trách nhiệm của người tạo và người sử dụng AI.
...
VnDoc Gợi ý thêm Trọn bộ Giáo án NLS, AI các lớp:
- Trọn bộ Giáo án NLS, AI lớp 1
- Trọn bộ Giáo án NLS, AI lớp 2
- Trọn bộ Giáo án NLS, AI lớp 3
- Trọn bộ Giáo án NLS, AI lớp 4
- Trọn bộ Giáo án NLS, AI lớp 5
- Trọn bộ Giáo án NLS - Tiếng Anh Tiểu học
- Trọn bộ Giáo án NLS, AI - Tin học Tiểu học
- Trọn bộ Giáo án NLS, AI - Âm nhạc Tiểu học
- Trọn bộ Giáo án NLS - Giáo dục thể chất Tiểu học
- Trọn bộ Giáo án NLS, AI - Mĩ thuật Tiểu học