Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giáo án tích hợp Năng lực số Tin học lớp 3, 4, 5 năm 2026 - 2027

Dạng tài liệu: Giáo án Tin Học Lớp 3
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Giáo án tích hợp Năng lực số Tin học lớp 3, 4, 5 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, bám sát Chương trình GDPT 2018. Nội dung tích hợp Năng lực số vào tất cả các bài học và phù hợp với từng khối lớp, hỗ trợ giáo viên tổ chức các hoạt động học tập thực hành, trực quan và hiệu quả, đồng thời giúp học sinh từng bước nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ và ứng dụng AI trong học tập.

📚 Giáo án Tin học lớp 3, 4, 5 tích hợp Năng lực số (NLS) bao gồm:

  • Tin học lớp 3: Tích hợp NLS trong tất cả các bài học (Soạn 3 cột).

  • Tin học lớp 4: Tích hợp NLS trong tất cả các bài học (Soạn 3 cột).

  • Tin học lớp 5: Tích hợp NLS trong tất cả các bài học (Soạn 3 cột).

💾 Định dạng Word: Dễ dàng chỉnh sửa, bổ sung nội dung và linh hoạt điều chỉnh cho phù hợp với kế hoạch giảng dạy của giáo viên.

Giáo án Năng lực số Tin học lớp 3

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nêu được ví dụ đơn giản minh họa cho vai trò quan trọng của thông tin thu nhận hằng ngày đối với việc ra quyết định của con người.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:

- Hình thành và rèn luyện năng lực tự chủ trong việc ra quyết định.

- Nhận biết được thông tin và quyết định trong ví dụ cụ thể.

- Nhận biết được ba dạng thông tin thường gặp: chữ, âm thanh, hình ảnh

Năng lực số:

- 1.1.CB1b: HS khai thác, tìm được dữ liệu và thông tin từ nội dung số (video AI, hình ảnh minh họa số,…).

- 1.2.CB1a: Nhận diện độ tin cậy và phân loại được các dạng thông tin cơ bản (chữ, âm thanh, hình ảnh) trong môi trường số.

- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.

- 5.2.CB1b: Nhận ra nhu cầu cá nhân và lựa chọn giải pháp công nghệ số đơn giản để hỗ trợ quá trình ra quyết định.

- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.

Năng lực AI:

- 3.A1.3: Không phụ thuộc hoàn toàn vào AI (Phân biệt được giữa việc sử dụng AI/máy tính như một công cụ hỗ trợ thông tin (đúng đắn, chủ động, có kiểm soát) và việc để AI làm thay toàn bộ quyết định; hiểu rằng thông tin từ AI chỉ là cơ sở hỗ trợ, con người mới là chủ thể tư duy và đưa ra quyết định cuối cùng).

- 3.A2.1: AI trong trường học (Nhận biết được một số ứng dụng hoặc thiết bị thông minh/AI (đồng hồ thông minh, loa thông minh, ứng dụng học tập) cung cấp đa dạng các dạng thông tin (chữ, âm thanh, hình ảnh) hỗ trợ con người học tập và ra quyết định nhanh chóng).

- 3.A3.1: Kiểm tra và phản biện kết quả của AI (Nêu được một số ví dụ cụ thể về việc AI hoặc máy tính có thể cung cấp thông tin không đúng sự thật hoặc bị sai; trình bày được rằng khi tiếp nhận thông tin từ AI/công cụ số, học sinh cần kiểm tra, so sánh với các nguồn tin cậy trước khi đưa ra quyết định).

3. Phẩm chất

- Hình thành ý thức trách nhiệm đối với các quyết định của bản thân.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

- SGK, KHBD, Giáo án.

- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.

- Phiếu bài tập.

- Học liệu số & Công cụ AI:

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website VnDoc.com.
  •  Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).

b. Đối với học sinh

- SGK, VBT, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NLS/AI

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý của HS vào nội dung bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

Theo lời kể của bạn Minh, bạn có thông tin gì từ tiếng chuông đồng hồ báo thức và bạn đã quyết định làm gì?

- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV đưa ra câu hỏi mở rộng: "Các thiết bị thông minh sử dụng AI như đồng hồ thông minh hay loa thông minh hiện nay có thể phát ra âm thanh và hình ảnh nhắc nhở. Việc ứng dụng các công cụ công nghệ này giúp con người tiếp nhận thông tin và chủ động sắp xếp thời gian sinh hoạt tiện lợi như thế nào?"

- GV dẫn dắt HS vào bài: Để hiểu rõ hơn về khái niệm thông tin và quyết định, vai trò của thông tin và các dạng thông tin cơ bản, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Bài 1: Thông tin và quyết định.

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS trả lời.

+ Khi nghe tiếng chuông báo thức, bạn Minh biết sắp đến giờ đi học.

+ Bạn Minh quyết định thức dậy, rời khỏi giường để vệ sinh cá nhân, ăn sáng và đi học.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS trả lời: Các thiết bị AI thông minh hỗ trợ cung cấp thông tin âm thanh, hình ảnh chính xác, giúp con người tiết kiệm thời gian, nâng cao chất lượng cuộc sống và sinh hoạt đúng giờ.

- HS lắng nghe.

- 6.2.CB1b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

- 3.A2.1: Nhận biết thiết bị/ứng dụng AI cung cấp thông tin hỗ trợ sắp xếp công việc sinh hoạt.

...

Giáo án Năng lực số Tin học lớp 4

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.

- Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.

- Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp

Năng lực riêng:

- Nhận dạng, sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.

- Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.

Năng lực số:

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

- 1.1.CB2c: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung số (sử dụng biểu tượng trên màn hình để truy cập phần mềm).

- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.

- 4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản (sử dụng máy tính đúng cách).

- 6.1.CB2a: Nhận biết được một số thiết bị có tích hợp AI trong đời sống.

- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.

3. Phẩm chất:

- Rèn luyện ý thức trách nhiệm, cẩn thận đối với việc sử dụng thiết bị điện.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.

- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

- SGK.

- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi vào môn tin học.

b. Cách thức thực hiện:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc tình huống phần Khởi động – SGK tr.5 và trả lời câu hỏi: Minh mượn điện thoại của mẹ để dịch một bài hát từ tiếng Anh sang tiếng Việt. Nhưng trên điện thoại của mẹ không có từ điển như trên điện thoại của bố. Tại sao hai chiếc điện thoại trông giống nhau mà khi sử dụng lại khác nhau?

- GV mời 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời của mình.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.

- GV dẫn dắt HS vào bài: Để giúp bạn Minh tìm hiểu xem tại sao hai chiếc điện thoại giống nhau lại sử dụng khác nhau, chúng ta cùng đến với bài hôm nay – Bài 1: Phần cứng và phần mềm máy tính.

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS trả lời: Hai chiếc điện thoại trông giống nhau nhưng khi sử dụng lại khác nhau vì mục đích sử dụng của bố và mẹ là khác nhau.

- HS khác bổ sung.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

...

Giáo án Năng lực số Tin học lớp 5

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM

BÀI 1. EM CÓ THỂ LÀM GÌ VỚI MÁY TÍNH?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được ví dụ máy tính giúp giải trí, học tập, tìm kiếm, trao đổi thông tin, hợp tác với bạn bè và tạo ra sản phẩm số theo ý tưởng của bản thân.
  • Thể hiện được mong muốn biết sử dụng máy tính thành thạo để làm được nhiều việc hơn.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp

Năng lực riêng:

  • Nhận ra những ứng dụng hữu ích trên máy tính có thể giúp em thực hiện nhiều công việc một cách hiệu quả.

Năng lực số:

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.

- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác.

- 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.

- 3.4.CB2a: Liệt kê được các hướng dẫn đơn giản để hệ thống máy tính giải quyết một vấn đề đơn giản hoặc thực hiện một nhiệm vụ đơn giản.

- 5.1.CB2a: Xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số.

- 5.2.CB2a: Xác định được nhu cầu cá nhân và nhận ra các công cụ số đơn giản để giải quyết.

- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.

- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.

Năng lực AI:

- 5.A2.1: AI không thay thế con người (Giải thích được rằng mục đích chính của máy tính và các công nghệ AI là hỗ trợ con người trong học tập, công việc và giải trí, chứ không thể thay thế vai trò, tư duy, cảm xúc và sự sáng tạo của con người).

- 5.A3.1: Con người trong kỉ nguyên AI (Trình bày được rằng các thiết bị máy tính và ứng dụng AI đang ngày càng phổ biến, giúp học sinh học tập, giải trí, tìm kiếm thông tin an toàn và hiệu quả).

- 5.A3.2: Con người trong kỉ nguyên AI (Trình bày được rằng việc sử dụng máy tính và các ứng dụng thông minh cần phù hợp với mục đích học tập, tránh lạm dụng hoặc phụ thuộc hoàn toàn vào công nghệ).

3. Phẩm chất:

  • Có ý thức tự lập trong việc học tập và bổ sung kiến thức, kĩ năng, sử dụng hiệu quả các tiến bộ của Tin học để nâng cao năng lực mọi mặt của mình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

- SGK, KHBD.

- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.

- Học liệu số & Công cụ AI:

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website VnDoc.com.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).

2. Đối với học sinh

  • SGK, VBT, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NLS/AI

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú để HS bắt đầu học bài mới.

b. Cách thức thực hiện:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc tình huống phần Khởi động – SGK tr.5.

Là học sinh lớp 5, An đã học sử dụng chuột, bàn phím đúng cách và tắt máy tính một cách an toàn. An cũng biết cách truy cập Internet để tìm kiếm thông tin. An còn có thể tạo ra những sản phẩm số như văn bản hay bài trình chiếu và quản lí chúng dưới dạng tệp trong máy tính.

An biết máy tính còn giúp bạn nhiều hơn nữa trong các hoạt động như học tập, giải trí, trao đổi thông tin,… Em hãy cùng tìm hiểu với An xem máy tính còn có thể giúp chúng ta làm những gì nữa nhé!

- GV đưa ra một số sản phẩm HS đã tạo được khi sử dụng máy tính. Ví dụ: tệp văn bản, bài trình chiếu,… Sau đó, GV nêu câu hỏi gợi mở “Nhờ máy tính, em còn làm được những gì nữa?”.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó dẫn dắt vào bài học mới: Để giúp bạn An và cả lớp tìm hiểu xem máy tính có thể giúp chúng ta làm những gì, cô/thầy và lớp mình cùng đến với bài học hôm nay – Bài 1: Em có thể làm gì với máy tính?

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS đọc tình huống Khởi động.

- HS trả lời:

+ Học trực tuyến trong thời gian dịch bệnh Covid.

+ Tìm kiếm thông tin về di tích lịch sử muốn tham quan.

+ Tìm thông tin trên Internet về bộ phim mà em yêu thích.

+ Tra từ tiếng Anh trên ứng dụng điện thoại.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

- 5.A3.1: HS bước đầu nhận biết máy tính và các ứng dụng thông minh/AI ngày càng phổ biến, hỗ trợ con người trong nhiều công việc hằng ngày.

...

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo