Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ Nông nghiệp 10, 11, 12 (Học kì 2)
Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ Nông nghiệp 10, 11, 12 Học kì 2 là tài liệu vô cùng hữu ích, được biên soạn đầy đủ các bài học kì 1 thuộc 3 lớp 10, 11, 12.
Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ Nông nghiệp 10, 11, 12 (Học kì 2) bám sát chương trình trong SGK hiện hành, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, hỗ trợ học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án Công nghệ Nông nghiệp 10 11 12 tích hợp NLS, AI Học kì 2 sẽ là nguồn tài liệu cực kì hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy học và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra, thầy cô tham khảo thêm giáo án tích hợp NLS, AI Địa lí 10 11 12 Học kì 1 và nhiều tài liệu khác tại chuyên mục giáo án tích hợp.
Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ Nông nghiệp 10, 11, 12 Học kì 2
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ Nông nghiệp 10, 11, 12 gồm có:
- Tích hợp Năng lực số, AI
- File Word dễ dàng chỉnh sửa
- Đầy đủ các bài học kì 1 3 lớp: 10, 11, 12
- Có tiết Ôn tập và kiểm tra giữa kì 1. (Không tích hợp)
- Có tiết Ôn tập và kiểm tra cuối kì 1. (Không tích hợp)
1. Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ 10 Trồng trọt
Ngày soạn:..../...../.......
Ngày dạy:..../...../.........
BÀI 15. SÂU, BỆNH HẠI VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÒNG TRỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
- Trình bày được khái niệm sâu hại, bệnh hại và phân biệt được sâu hại với bệnh hại cây trồng.
- Trình bày được tác hại của sâu, bệnh hại cây trồng và ý nghĩa của việc phòng trừ sâu, bệnh hại.
- Kể được một số biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại và lựa chọn được biện pháp an toàn cho con người, môi trường.
2. Năng lực
- Năng lực công nghệ: đọc và khai thác được thông tin từ kênh chữ và kênh hình trong SGK; nhận biết, mô tả, giải thích và so sánh được sâu hại, bệnh hại, tác hại của chúng và các biện pháp phòng trừ; bước đầu biết lựa chọn biện pháp phòng trừ an toàn, phù hợp và giải thích được lí do lựa chọn.
- Năng lực chung: tự học qua việc đọc và xử lí tài liệu; hợp tác, phân công công việc rõ ràng khi cùng hoàn thành phiếu học tập; giải quyết vấn đề bằng sản phẩm có dẫn chứng; biết lắng nghe góp ý để điều chỉnh cách làm.
Năng lực số và AI
1.1.NC1b: Tìm hiểu, tổng hợp thông tin về tác hại của sâu, bệnh hại cây trồng.
10.C2: Ứng dụng AI trong học tập và đời sống — nêu được cách phần mềm AI phân tích ảnh chụp cây trồng cùng dữ liệu thời tiết, đồng ruộng để nhận diện sớm và cảnh báo sâu, bệnh hại, giúp phòng trừ kịp thời.
Minh chứng: Phiếu học tập ghi rõ nguồn và dữ liệu đã dùng; công cụ hoặc AI đã sử dụng; kết quả thu được; giới hạn của kết quả; và cách con người kiểm tra lại. Phiếu được hoàn thành ngay trong giờ học.
3. Phẩm chất
· Chăm chỉ, trung thực khi đọc tài liệu, quan sát và ghi số liệu; có trách nhiệm với an toàn lao động, môi trường, nguồn thông tin và quyết định chung của nhóm. Có ý thức vận dụng kiến thức về sâu, bệnh hại cây trồng vào thực tiễn ở gia đình và địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK Công nghệ 10 (Bài 15, trang 75–79); máy tính và màn hình trình chiếu; tranh ảnh phóng to Hình 15.1–15.4; phiếu học tập dùng xuyên suốt bài; bảng đáp án nhanh và bảng tiêu chí để nhận xét.
Học sinh: SGK, vở, bút; tìm hiểu trước một vài loại sâu, bệnh hại cây trồng thường gặp ở địa phương; thiết bị số dùng chung theo nhóm khi được phép.
Phương án dự phòng: Nếu không có mạng hoặc thiết bị số, sử dụng tranh ảnh, số liệu và tài liệu in; không bắt buộc phải có tài khoản AI. Nhóm xong sớm trả lời thêm câu hỏi mở rộng; học sinh đọc chậm được phát khung câu trả lời và từ khoá gợi ý.
An toàn: Không chạm trực tiếp vào sâu, bệnh hại hoặc thuốc bảo vệ thực vật; không tự ý sử dụng thuốc; không chia sẻ vị trí cụ thể hoặc thông tin cá nhân khi dùng công cụ số; báo người lớn khi phát hiện nguy cơ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: nhận ra vấn đề → nắm các ý chính về sâu, bệnh hại và cách phòng trừ → đọc và kiểm tra dữ liệu, công nghệ → luyện tập → vận dụng vào thực tế ở địa phương.
..........................
..........................
2. Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ 11 Chăn nuôi
Ngày soạn:..../...../.......
Ngày dạy:..../...../.........
BÀI 18. CHĂN NUÔI THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm VietGAP chăn nuôi và lợi ích của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Phân tích được quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP gồm bảy bước, từ chuẩn bị chuồng trại đến kiểm tra nội bộ.
2. Năng lực
- Năng lực công nghệ: đọc hiểu được phần chữ và hình ảnh trong SGK; nêu đúng yêu cầu của từng bước trong quy trình VietGAP; giải thích được ý nghĩa của mỗi bước và đối chiếu được một cơ sở chăn nuôi thực tế với tiêu chuẩn VietGAP.
- Năng lực chung: tự học qua việc đọc và xử lí tài liệu; hợp tác và phân công công việc rõ ràng trong nhóm; trình bày, trao đổi và bảo vệ ý kiến có dẫn chứng.
-Năng lực số và AI (theo PL3)
1.3.NC1a: Thu thập, ghi chép và sắp xếp số liệu thành bảng để dễ tra cứu và sử dụng — HS tự lập sổ ghi chép trang trại và hồ sơ truy xuất nguồn gốc theo tiêu chuẩn VietGAP.
11.C1: Ứng dụng AI trong học tập và đời sống — trình chiếu, ghi chép, quản lí hồ sơ và truy xuất nguồn gốc bằng mã QR chỉ là số hoá; phần AI là phần mềm biết phân tích số liệu và cảnh báo bất thường. HS tìm hiểu, dùng thử một phần mềm như vậy cho chăn nuôi VietGAP.
Minh chứng: Phiếu học tập ghi rõ nguồn và thông tin đã dùng; sổ ghi chép và hồ sơ truy xuất nguồn gốc do HS tự lập; ứng dụng công nghệ đã tìm hiểu; kết quả thu được và bước con người cần kiểm tra lại trước khi tin.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực khi đọc tài liệu và ghi chép thông tin; có trách nhiệm với sản phẩm mình làm ra, hiểu rằng ghi sổ trung thực là gốc của an toàn thực phẩm.
- Có ý thức bảo vệ môi trường và đối xử nhân đạo với vật nuôi; quan tâm đến cách chăn nuôi ở gia đình, địa phương và sức khoẻ người tiêu dùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-· Giáo viên: SGK Công nghệ 11 – Công nghệ chăn nuôi (Bài 18, trang 92–94); máy tính và màn hình trình chiếu; ảnh hai gói thịt có tem và không có tem truy xuất nguồn gốc; một tem QR thật để HS quét thử; một mẫu sổ ghi chép trang trại (chỉ đưa ra ở cuối Nhiệm vụ 2.3 để HS đối chiếu); phiếu học tập.
-· Học sinh: SGK, vở, bút; tư liệu sưu tầm về cách chăn nuôi ở địa phương; điện thoại thông minh hoặc máy tính có kết nối Internet dùng chung theo nhóm.
- Phương án dự phòng: Không có mạng hoặc thiết bị số thì dùng ảnh chụp màn hình một ứng dụng quản lí trang trại và bản in thông tin truy xuất của một lô sản phẩm. Thiếu giờ: giao bảng ý nghĩa bảy bước về nhà; ưu tiên giữ đủ giờ cho nhiệm vụ lập sổ ghi chép.
- An toàn: Nhắc HS không tự ý vào khu chuồng nuôi khi tìm hiểu thực tế; nếu vào phải xin phép chủ trại, mặc bảo hộ và khử trùng theo hướng dẫn; không chia sẻ hình ảnh, thông tin của trang trại khi chưa được đồng ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch học tập. nhận ra vấn đề từ tem truy xuất nguồn gốc → khái niệm và lợi ích VietGAP → năm bước đầu của quy trình → ghi chép, lưu hồ sơ, truy xuất nguồn gốc và kiểm tra nội bộ → luyện tập → vận dụng vào thực tế.
Tiết 1. Mở đầu – Khái niệm và lợi ích của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP – Năm bước đầu của quy trình chăn nuôi VietGAP. Thời gian: 5 + 10 + 30 = 45 phút.
Tiết 2. Cầu nối – Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc và kiểm tra nội bộ – Luyện tập – Vận dụng. Thời gian: 3 + 20 + 12 + 10 = 45 phút.
TIẾT 1. MỞ ĐẦU; KHÁI NIỆM VÀ NĂM BƯỚC ĐẦU CỦA QUY TRÌNH VIETGAP
Hoạt động 1. Mở đầu – Xác định vấn đề: muốn thịt được dán tem truy xuất nguồn gốc, người
nuôi phải theo một quy trình có kiểm soát (5 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng hiểu biết sẵn có để dự đoán ý nghĩa của tem truy xuất nguồn gốc; nêu được vấn đề cần giải quyết của bài và đề xuất cách tìm hiểu.
b) Nội dung: Quan sát hai gói thịt lợn cùng một quầy: gói có tem “VietGAP” kèm mã QR, giá 160 000 đồng một kg; gói không tem, giá 120 000 đồng một kg. Trả lời ba câu hỏi. Vì sao hai gói chênh nhau 40 000 đồng một kg? Tấm tem cho người mua biết điều gì? Người nuôi phải làm gì thì thịt của mình mới được dán tem đó? Cuối cùng, HS đề xuất: muốn biết chắc thì cần tìm hiểu những gì và tìm ở đâu?
c) Sản phẩm: Phần A của phiếu học tập — bốn dòng: điều quan sát được; dự đoán và lí do; vấn đề cần giải quyết của bài; cách tìm hiểu do HS đề xuất.
d) Tổ chức thực hiện
..........................
3. Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thủy sản
Ngày soạn: … / … / ….
Ngày dạy: … / … / ..…
BÀI 13. VAI TRÒ CỦA GIỐNG THUỶ SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
– Nêu được khái niệm giống thuỷ sản và nhận biết được đặc điểm chung của các cá thể trong cùng một giống.
– Trình bày được các yêu cầu cơ bản đối với con giống thuỷ sản trước khi lưu thông trên thị trường.
– Trình bày được vai trò của giống trong nuôi thuỷ sản: quyết định năng suất và quy định chất lượng sản phẩm.
2. Năng lực
– Năng lực công nghệ: Đọc SGK, quan sát hình và bảng số liệu; nhận biết, mô tả và giải thích được vai trò của giống thuỷ sản; đọc, so sánh được số liệu trong bảng chất lượng dinh dưỡng của một số loài thuỷ sản.
– Năng lực chung: Tự học qua SGK và tài liệu thầy cô giao; hợp tác theo nhiệm vụ nhóm được phân công; trình bày và điều chỉnh cách làm sau khi nhận góp ý.
Năng lực số (theo Kế hoạch giáo dục – PL3):
1.1.NC1b: HS dùng internet, tài liệu số tra cứu và đối chiếu năng suất, chất lượng dinh dưỡng của một số loài thuỷ sản để đề xuất giống phù hợp với địa phương.
Minh chứng: Phiếu học tập ghi rõ nguồn và dữ liệu đã dùng; kết quả tra cứu, đối chiếu số liệu và cách con người kiểm chứng. Phiếu hoàn thành ngay trong nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, trung thực khi đọc, ghi số liệu và báo cáo sản phẩm.
– Có trách nhiệm khi chọn giống và với thông tin mình sử dụng; có ý thức phát triển nuôi thuỷ sản ở địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Giáo viên: SGK, SGV Công nghệ 12 (Lâm nghiệp – Thuỷ sản), Bài 13, trang 67–68; máy tính, màn hình trình chiếu; tranh ảnh phóng to Hình 13.1, Hình 13.2 và Bảng 13.1; điện thoại hoặc máy tính có kết nối mạng; phiếu học tập dùng xuyên suốt, bảng gợi ý đáp án và bảng tiêu chí.
– Học sinh: SGK, vở, bút; thiết bị số dùng theo nhóm khi được phép; đọc trước tên các mục chính của bài.
– Phương án dự phòng: Dùng tranh ảnh, số liệu và tài liệu in khi không có mạng. Nhóm xong sớm trả lời câu hỏi phản biện; HS đọc chậm được cung cấp khung câu và từ khoá.
– An toàn: Không mở liên kết lạ; không nhập dữ liệu cá nhân vào công cụ trực tuyến; ghi rõ nguồn thông tin tra cứu và đối chiếu với SGK trước khi sử dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: nhận ra vấn đề về con giống → hiểu giống thuỷ sản là gì và yêu cầu với con giống → thấy giống quyết định năng suất → thấy giống quy định chất lượng sản phẩm → luyện tập → vận dụng đề xuất giống phù hợp cho địa phương.
TIẾT 1. VAI TRÒ CỦA GIỐNG THUỶ SẢN
Hoạt động 1. Mở đầu – Câu hỏi trung tâm của bài (5 phút)
a) Mục tiêu: HS nhớ lại hiểu biết ban đầu về con giống, nêu được một dự đoán và nhận ra thông tin còn thiếu trước khi kết luận.
b) Nội dung: Quan sát Hình 13.1 (cá giống) và Hình 13.2 (cá rô phi giống, cá tra giống, tôm giống). Trả lời nhanh: Giống thuỷ sản là gì? Các cá thể trong cùng một giống thường giống nhau ở điểm gì? Vì sao người nuôi lại quan tâm chọn giống tốt?
c) Sản phẩm: Thẻ cá nhân ba dòng: điều quan sát được – một điểm chung của các con giống em đoán – một câu hỏi em muốn tìm hiểu.
d) Tổ chức thực hiện
– 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu Hình 13.1 và Hình 13.2, giao mỗi HS viết thẻ ba dòng trong 2 phút, nêu rõ chỉ cần viết ngắn.
– 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi nhanh theo cặp về điểm chung của đàn cá, tôm giống; GV hỏi gợi mở "Vì sao đàn giống lại đều nhau như vậy?", chưa xác nhận đúng sai.
– 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 2 HS đọc thẻ có góc nhìn khác nhau; lớp tìm từ khoá chung như đều cỡ, khoẻ mạnh, cùng loài.
– 4. Kết luận, nhận định: GV ghi nhận ý ban đầu và nêu câu hỏi trung tâm: Giống thuỷ sản là gì và giống có vai trò như thế nào trong nuôi thuỷ sản?
GV chốt: Con giống là điểm khởi đầu của cả vụ nuôi. Bài học sẽ lần lượt làm rõ giống thuỷ sản là gì, yêu cầu đối với con giống và vai trò của giống đối với năng suất, chất lượng sản phẩm.
Nhiệm vụ 2.1. Giống thuỷ sản là gì? (13 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm giống thuỷ sản, đặc điểm chung của các cá thể cùng giống và đủ bốn yêu cầu với con giống trước khi lưu thông trên thị trường.
b) Nội dung: Đọc SGK mục I "Giống thuỷ sản" (trang 67), quan sát Hình 13.2 và hoàn thành dòng 1 của Phiếu học tập: nêu giống thuỷ sản gồm những dạng nào; các cá thể cùng giống giống nhau ở điểm gì; liệt kê đủ bốn yêu cầu với con giống trước khi lưu thông.
c) Sản phẩm: Dòng 1 của phiếu: ý chính (SGK nói gì) – ví dụ minh hoạ (các dạng của giống, một đặc điểm chung) – điều rút ra (đủ bốn yêu cầu với con giống).
d) Tổ chức thực hiện
– 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát phiếu, giao nhóm bốn HS đọc mục I và điền dòng 1; nêu rõ cần kể đủ các dạng của giống thuỷ sản và bốn yêu cầu với con giống.
– 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc thầm, gạch chân từ khoá (bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử, con giống) rồi thống nhất bốn yêu cầu; GV hỗ trợ nhóm lúng túng bằng câu hỏi "Vì sao con giống phải được kiểm dịch trước khi bán?".
– 3. Báo cáo, thảo luận: Một nhóm trình bày khái niệm và bốn yêu cầu; nhóm khác bổ sung một dạng của giống hoặc một yêu cầu còn thiếu thay vì nhắc lại toàn bộ.
– 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét theo phiếu và chốt; HS sửa nhanh bằng bút khác màu cho đủ bốn yêu cầu.
GV chốt: Giống thuỷ sản là loài động vật thuỷ sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống, gồm bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống. Các cá thể cùng một giống có ngoại hình, thể chất, sức sinh sản, tính năng sản xuất tương đối giống nhau. Trước khi lưu thông, con giống phải: thuộc danh mục loài được phép kinh doanh tại Việt Nam; được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy; có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố; được kiểm dịch theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ 2.2. Giống quyết định năng suất nuôi thuỷ sản (9 phút)
a) Mục tiêu: Giải thích được vì sao giống quyết định năng suất nuôi và nêu được ví dụ minh hoạ trong SGK.
b) Nội dung: Đọc SGK mục II.1 "Quyết định năng suất nuôi thuỷ sản" (trang 68) và hoàn thành dòng 2 của phiếu: nêu vì sao trong cùng điều kiện nuôi, các giống khác nhau cho năng suất khác nhau; ghi lại ví dụ cá trê vàng và cá trê phi.
c) Sản phẩm: Dòng 2 của phiếu: ý chính – ví dụ số liệu (cá trê vàng 250–300 g/con; cá trê phi 500–1 000 g/con sau 4 tháng nuôi thâm canh) – điều rút ra (chọn giống tốt để tăng năng suất).
d) Tổ chức thực hiện
– 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhóm đọc mục II.1 và điền dòng 2; yêu cầu nêu rõ hai giống được so sánh trong cùng điều kiện nuôi và cùng thời gian nuôi.
– 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm số liệu ví dụ, tính chênh lệch khối lượng giữa hai giống; GV hỏi "Cùng nuôi 4 tháng, giống nào cho khối lượng cao hơn và hơn khoảng bao nhiêu?" để nhóm tự rút ra kết luận.
– 3. Báo cáo, thảo luận: Một nhóm nêu ví dụ và giải thích; nhóm khác nhận xét cách diễn đạt đã gắn số liệu với kết luận hay chưa.
– 4. Kết luận, nhận định: GV hệ thống lại và chốt; HS bổ sung điều rút ra vào dòng 2.
GV chốt: Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau. Ví dụ: trong ao nuôi thâm canh, sau 4 tháng nuôi, cá trê vàng đạt 250–300 g/con, còn cá trê phi đạt 500–1 000 g/con. Vì vậy, chọn giống tốt và phù hợp là cách quan trọng để nâng cao năng suất nuôi.
Nhiệm vụ 2.3. Giống quy định chất lượng sản phẩm thuỷ sản (9 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được giống quy định chất lượng sản phẩm; đọc và so sánh được số liệu dinh dưỡng của một số loài trong Bảng 13.1.
b) Nội dung: Đọc SGK mục II.2 "Quy định chất lượng sản phẩm thuỷ sản" và Bảng 13.1 (trang 68), hoàn thành dòng 3 của phiếu: nêu vì sao mỗi loài, giống có chất lượng sản phẩm khác nhau; chọn hai loài trong bảng và so sánh một chỉ tiêu dinh dưỡng.
c) Sản phẩm: Dòng 3 của phiếu: ý chính – ví dụ so sánh (ví dụ cá ngừ có protein 25 g cao hơn cá rô phi 20,8 g trong 100 g phần ăn được) – điều rút ra (loài, giống quyết định chất lượng dinh dưỡng của sản phẩm).
HS dùng internet hoặc tài liệu số tra cứu, đối chiếu chất lượng dinh dưỡng của một loài thuỷ sản phổ biến ở địa phương với số liệu trong Bảng 13.1 và ghi lại nguồn tin cậy.
d) Tổ chức thực hiện
– 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhóm đọc mục II.2 và Bảng 13.1, điền dòng 3; mỗi nhóm chọn hai loài và một chỉ tiêu (protein, lipid, Ca, Fe, Zn hoặc vitamin A) để so sánh.
– 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc số liệu theo hàng và cột, so sánh hai loài đã chọn; GV nhắc đọc đúng đơn vị và hỏi "Cùng 100 g phần ăn được, loài nào giàu chất này hơn?"; một nhóm tra cứu thêm số liệu ngoài để đối chiếu và ghi nguồn.
– 3. Báo cáo, thảo luận: Một nhóm trình bày cặp loài đã so sánh; nhóm khác bổ sung một chỉ tiêu khác biệt rõ nhất; nhóm tra cứu nêu nguồn và cho biết số liệu có khớp với SGK không.
– 4. Kết luận, nhận định: GV chốt cách đọc bảng và nhấn mạnh phải ghi nguồn khi lấy số liệu ngoài; HS hoàn thiện dòng 3.
GV chốt: Giống có vai trò quan trọng đối với chất lượng sản phẩm thuỷ sản. Mỗi loài, giống thuỷ sản khác nhau có thành phần dinh dưỡng khác nhau (Bảng 13.1). Ví dụ trong 100 g phần ăn được, cá ngừ giàu protein và vitamin A, cua giàu calcium, tôm biển giàu protein và kẽm. Do đó, chọn đúng giống, loài giúp tạo ra sản phẩm có chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường.
Hoạt động 3. Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố và phân biệt được khái niệm giống thuỷ sản với vai trò của giống về năng suất và chất lượng sản phẩm.
b) Nội dung: Từ bốn phát biểu lẫn đúng – thiếu – sai, HS chọn hai phát biểu cần sửa và viết lại cho đúng (xem thẻ luyện tập ở Phụ lục 1).
c) Sản phẩm: Hai phát biểu đã sửa, dùng đúng thuật ngữ và có một ví dụ minh hoạ.
d) Tổ chức thực hiện
– 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát thẻ luyện tập, yêu cầu HS chọn từ khoá trọng tâm trước khi viết.
– 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm cá nhân rồi giải thích cho bạn vì sao giữ hoặc sửa từng ý; HS làm nhanh nêu thêm một cách viết sai thường gặp để cả lớp cùng tránh.
– 3. Báo cáo, thảo luận: Hai HS đọc bài làm; lớp nhận xét theo bảng tiêu chí thay vì chỉ nói đồng ý hay không.
– 4. Kết luận, nhận định: GV chốt đáp án (cần sửa phát biểu A và D) và thu một mẫu làm minh chứng đánh giá thường xuyên.
Hoạt động 4. Vận dụng (4 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về vai trò của giống để đề xuất một giống thuỷ sản phù hợp với địa phương và nêu được lí do.
b) Nội dung: Tìm hiểu một loài thuỷ sản đang được nuôi phổ biến ở địa phương; đề xuất một giống phù hợp, ghi rõ vì sao chọn (năng suất, chất lượng, điều kiện nuôi) và ghi nguồn thông tin đã dùng.
c) Sản phẩm: Một thẻ đề xuất giống hoặc ảnh kèm 80–120 chữ: tên giống – lí do chọn – nguồn thông tin.
HS dùng internet hoặc tài liệu số tra cứu, đối chiếu năng suất và chất lượng dinh dưỡng của một số loài thuỷ sản để chọn giống phù hợp với địa phương và ghi lại nguồn tin cậy.
d) Tổ chức thực hiện
– 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu rõ sản phẩm tối thiểu, hạn nộp, kênh nộp và phương án không cần thiết bị số.
– 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ngoài giờ bằng bản giấy hoặc bản số; chọn loài gần gũi ở địa phương, đối chiếu số liệu với SGK và ghi nguồn.
– 3. Báo cáo, thảo luận: Đầu buổi học sau, GV trưng bày hai sản phẩm đề xuất hai giống khác nhau; HS còn lại góp ý bằng một tiêu chí.
...................
Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ nội dung tài liệu
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về