Giáo án Tin học 6 Kết nối tích hợp Năng lực số, AI
Giáo án tích hợp Năng lực số môn Tin học 6 Kết nối tri thức cả năm
Bộ Giáo án Tin học 6 sách Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số (NLS) và Trí tuệ nhân tạo (AI) được soạn chuẩn theo cấu trúc Công văn 5512. Tài liệu lồng ghép khung năng lực số và tư duy ứng dụng AI vào mục tiêu, cùng các hoạt động dạy học giúp học sinh sử dụng công nghệ an toàn, hiệu quả.
Cấu trúc và Nội dung giáo án tích hợp:
- Phân phối chương trình: Đủ 17 bài học theo cả hai học kì của sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Điểm đổi mới:Các yêu cầu cần đạt về năng lực số được thể hiện qua các dòng gạch chân.
Các nội dung liên quan đến tư duy và năng lực AI được đánh dấu màu đỏ trong mục tiêu và tiến trình bài dạy. - Hình thức: Định dạng file Word (.docx) trực quan, dễ dàng chỉnh sửa, kèm theo hình ảnh minh họa và phiếu học tập.
Dưới đây là một phần nội dung của Giáo án Tin học lớp 6 - có tích hợp NLS, AI:
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
TIẾT 1+2
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
Mục tiêu:
Về Kiến thức: Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu, phân biệt được thông tin và vật mang thông tin. Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu, nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin.
Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lý thông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: quy trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ thông tin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy tính điện tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý thông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quan tâm trên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).
2.2. Năng lực Tin học:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
- Năng lực A (NLa): Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để phân biệt được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu, vật mang thông tin và mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
- Năng lực C (NLc): Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu; Phân biệt được thông tin với vật mang tin; Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu; Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng Internet.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
- Nhận biết và phân biệt được dữ liệu số, thông tin số và vật mang tin số thông qua việc quan sát hình ảnh dự báo thời tiết hiển thị trên màn hình điện thoại thông minh. (1.1.TC1a)
- Đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thông tin thời tiết nhận được từ các nguồn khác nhau trên Internet trước khi đưa ra quyết định cho hoạt động dã ngoại. (1.2.TC1a)
- Nhận ra vai trò của các thiết bị số như máy tính, điện thoại thông minh và thẻ nhớ trong việc hỗ trợ con người thu nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu hiệu quả. (5.2.TC1a)
2.4. Năng lực AI được phát triển:
- Nhận biết dữ liệu và thuật toán là hai thành phần cơ bản trong kiến trúc AI, hiểu được dữ liệu là đầu vào quan trọng để các công cụ AI xử lý và đưa ra kết quả. (NLc)
Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
Thiết bị dạy học và học liệu:
Giáo viên:Máy tính, SGK, KHBD.
Học sinh:SGK, vở.
Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầuMục tiêu hoạt động:
- Biết được và thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em.
- Biết bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý.
Nội dung:
- Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những gì xung quanh em?
- Tất cả những gì em thấy được bộ phận nào của chúng ta thu nhận?
Sản phẩm:
- Thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em.
- Bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý.
Tổ chức thực hiện:
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: |
Nội dung: |
Mục tiêu hoạt động:
- Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
- Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin.
- Nhận biết và phân biệt được dữ liệu số, thông tin số và vật mang tin số thông qua việc quan sát hình ảnh dự báo thời tiết hiển thị trên màn hình điện thoại thông minh. (1.1.TC1a)
Nội dung:
- Học sinh đọc SGK và quan sát hình ảnh. Sau khi đọc SGK và quan sát hình ảnh em Thấy gì? Biết gì?
- Thảo luận về sự khác biệt giữa thông tin, dữ liệu và vật mang tin trong môi trường số.
Tổ chức thực hiện:
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
|||||||||||||
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
|
I. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU: |
|||||||||||||
👉 Tải trọn bộ Giáo án Tin học 6 Kết nối tri thức có tích hợp Năng lực số, AI cả năm để tham khảo, chỉnh sửa và sử dụng phù hợp với kế hoạch giảng dạy tại nhà trường.
Ngoài ra, VnDoc.com đã đăng tải Tài liệu lẻ - Giáo án Tin học lớp 6 - 9 tại: