Giáo án Ngữ Văn 9 Kết nối tích hợp Năng lực số, AI
Giáo án Ngữ Văn 9 Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số, AI
Bộ giáo án Ngữ Văn 9 Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số (NLS) và Trí tuệ nhân tạo (AI) là hệ thống kế hoạch bài dạy (KHBD) soạn theo chuẩn công văn mới, kết hợp công nghệ thông tin, các công cụ số và video AI vào từng bài giảng.
Đặc điểm của bộ giáo án tích hợp
- Nội dung chuẩn: Bám sát chương trình Ngữ Văn lớp 9 sách Kết nối tri thức.
- Tích hợp công nghệ: Bổ sung các hoạt động ứng dụng năng lực số, AI
- Tiện lợi: Định dạng file Word giúp thầy cô dễ dàng chỉnh sửa.
Để Download Giáo án Ngữ văn 9 Kết nối, mời bạn đọc click Tải về phía cuối trang. Dưới đây là Mẫu giáo án Ngữ văn 9 có tích hợp NLS cả năm:
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO
Mục tiêu
Năng lực
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản văn học.
- Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết và phân biệt được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
Năng lực số (Tích hợp trọng tâm): Thực hiện thành thạo kĩ năng Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu (Khung DigComp 2.2 - 1.1.TC1a) để mở rộng học liệu và kiểm chứng điển tích.
Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
Phẩm chất
- Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp.
Thiết bị dạy học và học liệu
Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
Học liệu: trả lời câu hỏi
Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách
Sản phẩm:Câu trả lời của HS
Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động SÁNG TẠO THẾ GIỚI KÌ ẢO
- Yêu cầu: Vẽ một bức tranh mô tả về một thế giới kì ảo mà em tưởng tượng được. (Khuyến khích sử dụng màu sắc, hình ảnh và ký hiệu để minh họa ý tưởng của mình một cách rõ ràng và sinh động.) Sau đó, học sinh chia sẻ, nêu ý tưởng về thế giới mà mình tưởng tượng cho cả lớp.
- Thời gian: 3 phút
Ví dụ: Một thế giới kì ảo với những bức tường rộng lớn làm từ kẹo, mây màu hồng phát ra ánh sáng, và các con thú kỳ lạ đang bay trong bầu trời….
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em chắc hẳn đã từng mơ tưởng về một thế giới nơi mọi thứ đều có thể xảy ra, nơi mà những hiện thực không giới hạn và tưởng tượng trở thành hiện thực? Trong trò chơi 'Sáng tạo thế giới kì ảo', chúng ta đã có cơ hội khám phá sức mạnh của tâm trí và sự sáng tạo để tạo ra những hình ảnh về những thế giới kỳ ảo của riêng mình. Và trong chủ điểm đầu tiên của chương trình Ngữ văn 9, chúng ta sẽ mở ra cánh cửa Thế giới kì ảo của văn học qua những trang viết thuộc thể loại truyện truyền kì với những thế giới kì bí, lạ lùng nhưng vẫn có một sợi dây nối kết với thực tại đời sống.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học và trả lời câu hỏi: + Chủ đề của bài học là gì? + Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì? + Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở chủ đề này các em làm quen với thể loại văn bản nào? GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số truy cập các trang web học liệu uy tín (như Thivien.net hoặc Wikipedia) để tìm kiếm và lọc dữ liệu về khái niệm "Truyện truyền kì" và danh mục 20 truyện trong "Truyền kì mạn lục" [NLS 1.1.TC1a] . GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm một truyện hoặc đoạn trích có yếu tố kì ảo, xác định các chi tiết kì ảo, ý nghĩa của chúng và phân biệt với những chi tiết hiện thực. HS đối chiếu với Tri thức Ngữ văn trong SGK và các nguồn chính thống để kiểm chứng thông tin, từ đó nhận diện đặc điểm của truyện kì ảo và dự đoán nội dung các văn bản sẽ học. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Hs trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh |
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC 1. Chủ đề Thế giới kì ảo - Vai trò của trí tưởng tượng – yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên thế giới kì ảo, lạ lùng trong truyện truyền kì. - Trong truyện truyền kì, mặc dù sự tưởng tượng dù phóng khoáng đến đâu cũng vẫn có mối liên hệ với thực tại đời sống. 2. Thể loại - Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ) à Truyện truyền kì - Dế chọi (Bồ Tùng Linh) à Truyện truyền kì - Sơn Tinh, Thủy Tinh (trích, Nguyễn Nhược Pháp) à Thơ |
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
Mục tiêu: Nắm được tri thức về truyện truyền kì
Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu về tri thức ngữ văn GV tổ chức Hoạt động nhóm (4 nhóm): CHINH PHỤC TRUYỆN TRUYỀN KÌ: Yêu cầu HS trình bày sản phẩm tìm hiểu về Truyện truyền kì đã giao từ tiết trước. Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm cốt truyện, nhân vật, không gian – thời gian, ngôn ngữ trong truyện truyền kì. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc sách, suy nghĩ, tìm hiểu nội dung kiến thức và báo cáo sản phẩm nhóm HS sử dụng AI tìm hiểu đặc điểm của truyện kì ảo, gợi ý một số tác phẩm và nhân vật tiêu biểu; nhận diện yếu tố kì ảo, yếu tố hiện thực và ý nghĩa của các chi tiết kì ảo. HS đối chiếu với Tri thức Ngữ văn, SGK và các nguồn thông tin chính thống để kiểm chứng thông tin, xác định đặc điểm thể loại và dự đoán nội dung bài học. AI.1; AI.2; AI.3 Phiếu học tập; bảng đối chiếu thông tin giữa AI và SGK; bảng nhận diện yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực; phần trình bày hoặc thảo luận của HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo sản phầm, trả lời câu hỏi Bước 4: Kết luận, nhận định. GV chốt và mở rộng kiến thức. |
II. TRI THỨC NGỮ VĂN * Khái niệm - Là thể loại văn xuôi tự sự - Phát triển mạnh mẽ từ thời trung đại - Dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh cuộc sống. - Thuộc bộ phận văn học viết, tuy nhiên, sử dụng nhiều yếu tố của văn học dân gian. - Yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực kết hợp, đan xen một cách linh hoạt. - Qua những chi tiết kì ảo, người đọc có thể nhận thấy những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm và thái độ của tác giả. Ví dụ: Trong “Truyền kì mạn lục” (Nguyễn Dữ), yếu tố kì ảo không che khuất mâu thuẫn của đời sống xã hội, nỗi thống khổ của con người, sự cảm thông với bao số phận thương tâm, tiếng nói phản kháng mạnh mẽ * Cốt truyện - Có khi mô phỏng truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền rộng rãi trong nhân dân; - Có khi mượn từ truyện truyền kì Trung Quốc. - Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự kiện sắp xếp theo trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả. Ví dụ: Cốt truyện “Tinh chuột” trong “Thánh Tông di thảo” + Giới thiệu về nhân vật chính – một anh học trò được cha mẹ cưới cho người vợ xinh đẹp + Chuỗi sự kiện được trình bày theo trật tự trước sau để nói về việc chuột hóa thành tinh làm hại người + Phiên tòa xét xử, trừng trị kẻ gian phu – vốn dĩ là yêu tinh chuột nhưng biến giả thành anh học trò để tư thông với vợ của người học trò khi anh ta đi học xa nhà à Trật tự tuyến tính * Nhân vật - Thế giới nhân vật trong truyện truyền kì khá đa dạng, phong phú - Nổi bật nhất là ba nhóm: thần tiên, người trần và yêu quái. - Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở nguồn gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên,… Nhân vật trong “Liêu trai chí dị” của Bồ Tùng Linh - Tiên - Ma - Quỷ - Các loại tinh do con vật hay cây cối hóa thành. * Không gian, thời gian - Không gian: Thường có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi tiên, cõi âm, tồn tại liên thông với nhau. - Thời gian: Có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời gian thực và thời gian kì ảo. Thời gian thực với các điểm mốc, các niên đại xác định góp phần tạo nên giá trị hiện thực của truyện truyền kì. Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi nói về cõi tiên, cõi âm – nơi mọi thứ ngưng đọng, không biến đổi, không giới hạn. * Ngôn ngữ: Sử dụng nhiều điển tích, điển cố Ví dụ: Trong “Chuyện người con gái Nam Xương”, Nguyễn Dữ sử dụng một số điển tích, điển cố như: ngọc Mị Nương; cỏ Ngu mĩ; mùa dưa chín quá kì; núi Vọng Phu, Tào Nga, Tinh Vệ; Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam; mất búa đổ ngờ; ý dĩ đẩy xe, Quang Võ đổ ngờ lão tướng; Tào Tháo đến phụ ân nhân;.... |
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết 1,2: Văn bản 1
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
- Nguyễn Dữ -
Mục tiêu
Về năng lực:
Năng lực đặc thù
- HS biết vấn dụng kiến thức ở phần Tri thức ngữ văn để nhận biết và phậ tích các yếu tố của truyện thần kì (không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, ngân vật chính, lời người kể chuyện, ngôn ngữ) trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương và nêu được nội dung, chủ đề của văn bản.
- HS biết kết nối văn bản với thực tế đời sống và trải nghiệm cá nhân, từ đó bồi đắp lòng nhân ái, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp.
Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
Năng lực số
- Phát triển NLS thông qua tìm kiếm tư liệu lịch sử qua Internet mã 1.1TC1b, 1.1TC2b;
- Chia sẻ, tương tác bài học qua các nền tảng số mã 2.1TC1a, 2.2TC2a.
- HS biết cách truy cập và điều hướng các kết quả tìm kiếm thông tin văn học trung đại đáng tin cậy trên Internet (1.1TC1c, 1.2TC1a).
- HS lựa chọn và sử dụng công cụ số (Padlet/Jamboard) để hợp tác nhóm, chia sẻ các góc nhìn về nhân vật Vũ Nương (2.4TC1a, 2.2TC1a).
- 1.3.TC2b (3.1. Phát triển nội dung): HS sử dụng các công cụ số hoặc trí tuệ nhân tạo (AI) để sáng tạo nội dung học tập, cụ thể là chuyển hóa hình ảnh/chi tiết văn học thành các sản phẩm số trực quan.
- 2.1.TC2a: Biết sử dụng các công cụ, nền tảng số (Padlet, Mentimeter, AI Chatbot) để tương tác, chia sẻ ý kiến và phản hồi trong quá trình học tập.
Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
- NLd (AI.4): Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đồ tư duy, bài trình chiếu, video,…
Về phẩm chất:
Nhân ái: Biết cảm thông với thân phận con người; Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn và khát vọng hạnh phúc.
Trung thực và trách nhiệm trong việc sử dụng học liệu số.
Thiết bị dạy học và học liệu
Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác, điện thoại thông minh/máy tính bảng (có kết nối internet). Công cụ hỗ trợ đánh giá nguồn tin (Sơ đồ tư duy kiểm chứng thông tin trực tuyến). Sử dụng Mentimeter/Padlet hoặc Nhóm Zalo lớp để tương tác trực tuyến [2.1.TC2a Tương tác thông qua công nghệ].
Học liệu: Phiếu học tập
Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu:Huy động kiến thức nền, tạo tâm thế tiếp nhận văn bản.
Nội dung:Tham gia trò chơi tương tác về hình ảnh người phụ nữ phong kiến.
GV gửi link trò chơi Quizizz hoặc Mentimeter vào nhóm lớp để HS truy cập bằng thiết bị cá nhân, trả lời các câu hỏi về vị thế người phụ nữ Việt Nam thời xưa [2.1.TC2a Tương tác thông qua công nghệ].
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao: GV giới thiệu trò chơi và bài hát "Bóng phù hoa".
Bước 2: Thực hiện: HS tham gia trò chơi trực tuyến.
Bước 3: Báo cáo: GV trình chiếu kết quả trả lời nhanh nhất trên màn hình.
Bước 4: Đánh giá: GV dẫn dắt vào bi kịch của Vũ Nương.
Cách 1: GV tổ chức hoạt động Tiếng vọng của thời gian
- Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến?
- Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm nào viết về người phụ nữ? Hãy chia sẻ ấn tượng đó của em.
Cách 2: Dẫn từ bài hát “Bóng phù hoa” của Phương Mỹ Chi
Những lời ca trong "Bóng phù hoa" như những tiếng vọng từ quá khứ đưa chúng ta lạc vào một thế giới mờ ảo, nơi những nỗi buồn và nỗi nhớ thương tràn ngập. Tiếng kinh cầu bên sông, sương khuya vắng lặng, những hạt ngọc dần buông rơi trên khoé mắt, tất cả tạo nên một bức tranh đầy bi thương về cuộc đời và số phận của những người phụ nữ, điển hình là nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” đã trải qua.
à GV dẫn dắt vào bài học: Viết về đề tài người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau. Điểm giao nhau giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man mác của những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những món đồ trao đổi ngược xuôi và kết cục buồn thảm của cảnh đời bất hạnh. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm, một số phận của người phụ nữ phong kiến dưới ngòi bút của tác giả Nguyễn Dữ, Tiết 1 – Văn bản 1 – Chuyện người con gái Nam Xương.
Tham khảo ngay giáo án Ngữ Văn 9 Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số, AI để tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài và có thêm ý tưởng tổ chức các hoạt động học tập hiện đại, phát triển năng lực cho học sinh.
Ngoài ra, VnDoc.com đã đăng tải bộ tài liệu Học tốt Ngữ văn THCS cả năm khác nhau bao gồm: