Giáo án tích hợp Năng lực số Tiếng Việt lớp 2 Học kì 1
Giáo án Tiếng Việt 2 tích hợp Năng lực số Học kì 1 được biên soạn theo Công văn 2345, bám sát Chương trình GDPT 2018 và yêu cầu cần đạt của môn Tiếng Việt 2 KNTT. Giáo án tích hợp Năng lực số cùng các chuyên đề giáo dục phù hợp với từng bài học, hỗ trợ giáo viên tổ chức dạy học hiệu quả và góp phần phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
- Bộ 1:
- 💻 Bộ giáo án này tích hợp Năng lực số tất cả các bài học kì 1. Riêng Bài 31, Bài 32, Ôn tập và Đánh giá cuối học kì 1 chưa tích hợp NLS.
- 📝 Thiết kế theo mẫu giáo án 3 cột, khoa học, rõ ràng.
- Bộ 2 (Tặng kèm):
- 🌱 Tích hợp các nội dung giáo dục: NLS, AI, kỹ năng sống, QCN, lý tưởng cách mạng - đạo đức, lối sống, BVMT, ... theo nội dung từng bài học.
- 📝 Thiết kế theo mẫu giáo án 2 cột.
- Các nội dung tích hợp được lồng ghép linh hoạt theo từng bài học, vì vậy không phải bài nào cũng tích hợp NLS, AI hoặc các chuyên đề giống nhau ở bộ tặng kèm này.
📝 File Word dễ dàng chỉnh sửa.
Giáo án tích hợp NLS môn Tiếng Việt lớp 2 Học kì 1
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
TUẦN 1
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp;
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2;
- Biết viết chữ viết hoa chữ A (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Ánh nắng tràn ngập sân trường;
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng :
+ Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện);
+ Có cảm xúc hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2; có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường.
- Năng lực số:
· 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
· 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
· 3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
· 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), bảng điện tử Padlet.
- Tranh ảnh về các hoạt động của trẻ em trong kì nghỉ hè để HS tham khảo trong phần Nói và nghe;
- Mẫu chữ viết A hoa;
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV |
HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
NLS |
|
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong phần Khởi động và trả lời câu hỏi: Bức tranh là hình ảnh ngôi trường, cảnh học sinh nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường. Vậy các em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai trường?
|
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Em đã chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở, quần áo mới để đón ngày khai trường. Em có mẹ đưa đến trường. Em cảm thấy rất háo hức, hồi hộp.
|
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
...
>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!
Gợi ý thêm: