Giáo án tích hợp Năng lực số Tiếng Việt lớp 2 Học kì 2
Giáo án Tiếng Việt 2 tích hợp Năng lực số Học kì 2 được biên soạn theo Công văn 2345, bám sát Chương trình GDPT 2018 và yêu cầu cần đạt của môn Tiếng Việt 2 KNTT. Giáo án tích hợp Năng lực số cùng các chuyên đề giáo dục phù hợp với từng bài học, hỗ trợ giáo viên tổ chức dạy học hiệu quả và góp phần phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
- Bộ 1:
- 💻 Bộ giáo án này tích hợp Năng lực số tất cả các bài học kì 2.
- 📝 Thiết kế theo mẫu giáo án 3 cột, khoa học, rõ ràng.
- Bộ 2:
- 🌱 Tích hợp các nội dung giáo dục: NLS, AI, QCN, lý tưởng cách mạng - đạo đức, lối sống, BVMT, ... theo tùy từng bài học. (Không tích hợp NLS, AI vào Bài 1, 17, 19, Ôn tập giữa và cuối học kì 2).
- 📝 Thiết kế theo mẫu giáo án 2 cột,
📝 File Word dễ dàng chỉnh sửa.
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt lớp 2 Học kì 2 - Bộ số 1
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP QUANH EM
BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu. Nhận biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa. Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh hoa, nhận biết được bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.
- Biết viết chữ viết hoa Q theo cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Quê hương em có đồng lúa xanh.
- Nhận biết câu nêu đặc điểm.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).
2. Năng lực
- Năng lực chung:
· Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
· Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên).
- Năng lực số:
· 1.1.CB1a: Nhận biết và sử dụng được các thao tác cơ bản trên thiết bị số (máy tính bảng/màn hình tương tác) để xem tranh ảnh, video về bốn mùa.
· 6.1.CB1a: Nhận biết được khả năng của AI trong việc nhận diện và phân loại hình ảnh các mùa thông qua các đặc điểm tự nhiên.
· 6.2.CB1a: Biết cách tương tác đơn giản với trợ lý ảo (nhấn nút ghi âm) để đặt câu hỏi về thời tiết hoặc tìm bài hát về các mùa.
· 4.3.CB1a: Có ý thức ngồi đúng tư thế và giữ khoảng cách an toàn cho mắt khi sử dụng thiết bị số trong lớp học.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng sự hiểu biết về các mùa trong năm, tình yêu thiên nhiên.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Tranh ảnh về các hiện tượng thời tiết mưa, nắng,...
- Mẫu chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ, vở Tập viết 2 tập hai.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Tập viết 2 tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV |
HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
NLS |
|
TIẾT 1 – 2: ĐỌC |
||
|
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu tranh ảnh về các hiện tượng thời tiết và cho HS quan sát. Sau khi HS quan sát, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết thời tiết tại nơi em ở ngày hôm nay như thế nào?
|
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi (GV khuyến khích HS tích cực trả lời): + HS quan sát tranh vẽ các hiện tượng thời tiết: mưa, nắng. + HS trả lời câu hỏi thời tiết tại nơi em ở (tùy vùng điều kiện địa lí, HS trả lời thời tiết tại nơi em ở: trời mưa, trời nắng, trời nhiều mây,...).
|
6.2.CB1a: HS biết cách tương tác đơn giản với trợ lý ảo (nhấn nút ghi âm) để đặt câu hỏi về thời tiết hoặc tìm bài hát về các mùa. 6.1.CB1a: HS nhận biết được khả năng của AI trong việc nhận diện và chuyển đổi định dạng của dữ liệu đưa vào. |
...
Giáo án tích hợp NLS, AI Tiếng Việt lớp 2 Học kì 2 - Bộ số 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – TUẦN 19
CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP QUANH EM
BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI
TIẾT 5 – 6: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ VẬT; ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát tranh, kể tên đồ vật; nói được đặc điểm, công dụng của 1 – 2 đồ vật dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa.
- Viết được 3 – 5 câu tả một đồ vật theo gợi ý; câu văn rõ ý, dùng dấu câu phù hợp.
- Tìm đọc được một câu chuyện, bài thơ viết về các mùa trong năm; chia sẻ được điều em thích nhất trong câu chuyện, bài thơ đã đọc.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động quan sát, lập ý, viết và tự soát câu.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, chia sẻ bài đọc mở rộng, nhận xét bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chọn từ ngữ phù hợp để tả đồ vật; biết chọn nguồn đọc phù hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực luyện viết đoạn văn, đọc mở rộng.
- Trách nhiệm: sử dụng công cụ số/AI đúng mục đích, không sao chép và không chia sẻ thông tin riêng tư.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI 2.A1.2: HS nhận biết công cụ AI có thể hỗ trợ gợi ý từ ngữ hoặc dàn ý khi viết đoạn văn tả đồ vật, nhưng chỉ dùng để tham khảo; HS tự viết bằng lời của mình, không sao chép nguyên văn và không nhập thông tin riêng tư.
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: HS biết tìm kiếm thông tin, dữ liệu và nội dung đơn giản trong môi trường số; biết tìm đọc câu chuyện, bài thơ về các mùa trên thư viện số hoặc nguồn do GV cung cấp, chọn kết quả phù hợp và không bấm vào liên kết lạ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK, máy chiếu; tranh đồ vật tránh nắng/tránh mưa; sơ đồ gợi ý tả đồ vật; máy tính của GV có thể trình chiếu ví dụ gợi ý từ ngữ bằng công cụ AI; danh mục đường dẫn/thư viện số an toàn do GV chọn.
2. Học sinh
- SGK, vở viết, bút; một câu chuyện/bài thơ về các mùa đã tìm đọc nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
|
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
|
TIẾT 5 |
|
|
1. KHỞI ĐỘNG (3 phút) |
|
|
- GV hỏi: Khi trời nắng hoặc trời mưa, em thường dùng đồ vật gì để bảo vệ cơ thể? - GV dẫn vào bài viết đoạn văn tả đồ vật. |
- HS trả lời: Khi trời nắng em dùng nón, mũ, quạt; khi trời mưa em dùng ô, áo mưa. - HS lắng nghe. |
|
2. QUAN SÁT ĐỒ VẬT VÀ NÓI ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG (12 phút) |
|
|
- Hoạt động 1: Quan sát các hình dưới đây. - a. Kể tên các đồ vật. - b. Chọn 1 – 2 đồ vật yêu thích và nói về đặc điểm, công dụng của chúng. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và làm việc nhóm đôi. |
- HS quan sát tranh. - HS kể tên: nón, ô, khăn len, áo mưa, quạt điện, quạt giấy. - HS nói: Chiếc ô có cán dài, tán ô rộng, dùng để che mưa hoặc che nắng. Áo mưa màu hồng, có mũ, dùng để mặc khi đi dưới trời mưa. |
|
3. VIẾT 3 – 5 CÂU TẢ MỘT ĐỒ VẬT (17 phút) |
|
...
>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!
Gợi ý thêm: