Giáo án Ngữ Văn 7 Kết nối tích hợp Năng lực số, AI Học kì 1
Giáo án Ngữ Văn 7 tích hợp Năng lực số, AI Học kì 1 - Kết nối tri thức
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Kết nối tri thức có tích hợp Năng lực số học kì 1 là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn 7 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung giáo án được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, đồng thời chú trọng tích hợp năng lực số vào các hoạt động dạy học phù hợp.
Đặc điểm của giáo án:
- Nội dung: Bám sát sách Kết nối tri thức với cuộc sống, thiết kế cho học kì 1.
- Tích hợp: Lồng ghép các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, Năng lực số và AI vào bài học.
- Hình thức: Có định dạng file Word giúp giáo viên dễ dàng chỉnh sửa.
Để Download Giáo án Ngữ văn 7 Kết nối, mời bạn đọc click Tải về phía cuối trang. Dưới đây là Mẫu giáo án Ngữ văn 7 có tích hợp NLS - HK1:
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Mục tiêu
Kiến thức
- Nhận biết được chủ đề xuyên suốt của bài học: "Bầu trời tuổi thơ".
- Nắm vững các khái niệm then chốt về truyện: Đề tài, chi tiết, nhân vật và tính cách nhân vật.
- Bước đầu vận dụng tri thức ngữ văn để nhận diện các yếu tố này trong một văn bản cụ thể.
Năng lực
Năng lực chung:
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác.
Năng lực riêng:
- Năng lực văn học: nhận biết xác định được đề tài, chi tiết, nhân vật trong một tác phẩm
- Năng lực ngôn ngữ: Hiểu ý kiến các bạn, nắm bắt được thông tin từ phần giới thiệu bài
Năng lực số (Trọng tâm):
- Thành phần: 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu (Khung DigComp 2.2).
- HS biết cách sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc AI để tra cứu, lọc các nguồn học liệu về đề tài và tác phẩm liên quan.
- 1.1TCla, 1.1TC1b: Biết giải thích nhu cầu thông tin, thực hiện rõ ràng theo quy trình tìm kiếm thông tin, tư liệu điện tử liên quan đến văn bản, tác giả Nguyễn Quang Thiều;
- 1.2TC1a: HS biết phân tích và đánh giá được độ tin cậy của nguồn tư liệu tìm được trên Internet.
Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào để hiểu và phân tích các VB được học.
- HS có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc và ý thức về trách nhiệm của công dân đối với đất nước, có tình yêu thương con người, biết chia sẻ và cảm thông.
Thiết bị dạy học và học liệu
Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật; Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử (Canva/Powerpoint), phần mềm hỗ trợ tra cứu dữ liệu hoặc công cụ AI (như ChatGPT, Gemini hoặc Bing Search) để hướng dẫn HS lọc thông tin.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.Thiết bị thông minh (nếu có điều kiện)hoặc phiếu học tập.
Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
Nội dung:HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Hãy chia sẻ với cả lớp về kì nghỉ hè vừa rồi của các em?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Nhà văn Ăng - toan đơ xanh – tơ Ê xu pe ri, tác giả của Hoàng Tử Bé, từng khẳng định rằng chỉ con mắt trẻ em mới có thể cảm nhận được một cách thuần khiết vẻ đẹp phong phú và bí ẩn của thế giới. Các em đang sở hữu cái nhìn kì diệu của tuổi thơ. Đến với các tác phẩm truyện thơ trong bài học này các em sẽ gặp gỡ tuổi thơ của chính mình. Hãy mở rộng tâm hồn mình để quan sát, cảm nhận về thiên nhiên con người, nhịp sống quanh ta và gìn giữ những trải nghiệp đó để tuổi thơ mãi là dòng song trong mát đồng hành cùng chúng ta trên mọi chặng đường đời.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học cùng với câu hỏi: Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì? GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại/máy tính bảng hoặc máy tính chung của lớp truy cập vào trang web học liệu điện tử hoặc sử dụng từ khóa "Chủ đề Bầu trời tuổi thơ Ngữ văn 7" trên công cụ tìm kiếm để lọc ra các văn bản sẽ học trong chương này (1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu). Chủ đề: Vẻ đẹp phong phú, bí ẩn của thế giới qua con mắt trẻ thơ. Các văn bản chính: Bầy chim chìa vôi, Đi lấy mật, Ngàn sao làm việc. GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm một số tác phẩm, nhân vật hoặc hình ảnh tiêu biểu viết về tuổi thơ trong văn học Việt Nam và thế giới. HS kiểm chứng thông tin bằng SGK hoặc nguồn chính thống, xác định những đặc điểm của chủ đề "Bầu trời tuổi thơ", sau đó chia sẻ cảm nhận và dự đoán nội dung các văn bản sẽ học. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ - GV lắng nghe, gợi mở HS sử dụng AI tìm hiểu chủ đề tuổi thơ trong văn học; gợi ý một số tác phẩm, nhân vật hoặc hình ảnh tiêu biểu về tuổi thơ. HS đối chiếu với Tri thức Ngữ văn và SGK để kiểm chứng thông tin, chia sẻ những hiểu biết ban đầu về chủ đề bài học và xác định mục tiêu học tập. AI.1; AI.2; AI.3 Phiếu học tập; bảng tổng hợp thông tin đã kiểm chứng; phần trình bày hoặc thảo luận của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh |
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC - Chủ đề bài học: Bầu trời tuổi thơ à Trẻ em đang “sở hữu” cái nhìn trong trẻo, kì diệu của tuổi thơ. à Giúp các em gặp gỡ lại bầu trời tuổi thơ của chính mình. - Thể loại chính: Văn bản truyện + Bầy chim chìa vôi + Đi lấy mật + Ngàn sao làm việc |
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
- Mục tiêu: Nắm được khái niệm đề tài, chi tiết, nhân vật.
- Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
- Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
- Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: hoàn thành PHT sau các câu hỏi sau: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và sử dụng công cụ AI hoặc Google để thực hiện nhiệm vụ: "Tìm kiếm và lọc ra ít nhất 3 tác phẩm văn học Việt Nam thuộc đề tài Trẻ em. Sau đó, liệt kê tên nhân vật chính của các tác phẩm đó". GV hướng dẫn HS cách nhận diện nguồn tin uy tín (ví dụ: báo Văn nghệ, các trang thư viện số) để lọc dữ liệu chính xác. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận theo bàn trả lời các câu hỏi. HS sử dụng AI tìm hiểu chủ đề tuổi thơ trong văn học; gợi ý một số tác phẩm, nhân vật hoặc hình ảnh tiêu biểu về tuổi thơ. HS đối chiếu với Tri thức Ngữ văn và SGK để kiểm chứng thông tin, chia sẻ những hiểu biết ban đầu về chủ đề bài học và xác định mục tiêu học tập. AI.1; AI.2; AI.3 Phiếu học tập; bảng tổng hợp thông tin đã kiểm chứng; phần trình bày hoặc thảo luận của HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định. GV chốt và mở rộng kiến thức. |
II. TRI THỨC NGỮ VĂN 1. Đề tài và chi tiết - Đề tài là phạm vi đời sống được phản ánh, thể hiện trực tiếp trong các tác phẩm văn học. Để xác định đề tài, có thể dựa vào phạm vi hiện thực được miêu tả (đề tài lịch sử, đề tài chiến tranh, đề tài gia đình…) hoặc nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm của tác phẩm (đề tài trẻ em, đề tài phụ nữ, đề tài người nông dân, đề tài người lính…). Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính. - Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng (thiên nhiên, con người, sự kiện…) nhưng có tầm quan trọng đặc biệt trong việc đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn học. 2. Tính cách nhân vật Tính cách nhân vật là đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ. Tính cách của nhân vật còn được thể hiện qua mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của nhân vật khác. |
>> Tải ngay Giáo án Ngữ văn 7 Kết nối tri thức học kì 1 có tích hợp năng lực số để chuẩn bị bài dạy hiệu quả!
Ngoài ra, VnDoc.com đã đăng tải bộ tài liệu Học tốt Ngữ văn THCS cả năm khác nhau bao gồm: