Giáo án tích hợp Năng lực số Ngữ văn lớp 11 (Học kì 2)
Giáo án tích hợp Năng lực số Ngữ văn 11 Học kì 2 là tài liệu vô cùng hữu ích, gồm 263 trang được biên soạn khoa học, bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018, giúp quý thầy cô giáo tham khảo, dễ dàng tổ chức các hoạt động học tập tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh.
Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 Học kì 2 tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, hỗ trợ học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án tích hợp Năng lực số Ngữ văn 11 Học kì 2 sẽ là nguồn tài liệu cực kì hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy học và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra, thầy cô có thể tham khảo thêm giáo án tích hợp năng lực số Toán 11 Học kì 2, giáo án tích hợp NLS, AI Hóa học 11 và nhiều tài liệu khác tại chuyên mục giáo án tích hợp.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số Ngữ văn lớp 11 Học kì 2 gồm có:
- Tích hợp năng lực số
- File Word dễ dàng chỉnh sửa
- Không có tiết Ôn tập, kiểm tra giữa và cuối học kì 2
- Dưới đây là mẫu giáo án minh họa để thầy cô tham khảo
Giáo án tích hợp Năng lực số Ngữ văn lớp 11 năm 2026 - 2027
Ngày soạn:………………
Ngày dạy:……………..
BÀI 6: NGUYỄN DU - NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
- Hiểu biết về tác giả Nguyễn Du- Đại thi hào dân tộc.
- Hiểu biết về một số tác phẩm tiêu biểu về thơ chữ Hán, thơ chữ Nôm, một số yếu tố của truyện thơ Nôm.
- Hiểu biết về biện pháp tu từ lặp cấu trúc và đối trong sáng tác văn học.
- Các bước viết, nói và nghe khi giới thiệu một tác phẩm văn học.
2. Về năng lực:
- NL giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- NL tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
- Năng lực cảm thụ văn học, NL ngôn ngữ
- Vận dụng được những hiểu biết về Nguyễn Du để đọc hiểu một số tác phẩm của đại thi hào.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của Truyện thơ như: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ.
- So sánh được hai văn bản văn học ở các giai đoạn khác nhau viết cùng đề tài, kiên tưởng mở rộng vấn đề để hiểu sâu văn bản đã được đọc.
- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ lập cấu trúc và biện pháp tu từ đối trong sáng tác văn học.
3. Về phẩm chất:
- Hình thành và bồi đắp khả năng đồng cảm với thế giới cảm xúc của con người.
- Bồi đắp tình yêu và thái độ trân trọng vẻ đẹp của thơ ca, cuộc sống và con người.
- Trân trọng những di sản văn học, đồng cảm, chia sẻ với tinh thần nhân đạo thấm đượm trong nền văn học truyền thống của dân tộc.
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm khi giới thiệu một tác phẩm văn học.
4. Năng lực số
Học sinh biết tìm kiếm, chọn lọc và đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin về Nguyễn Du và các tác phẩm như Truyện Kiều. (1.1.NC1b; 1.2.NC1a; 1.2.NC1b)
Học sinh tạo, chỉnh sửa và trình bày bài viết, slide, video; lựa chọn công cụ số phù hợp để chia sẻ nội dung học tập. (2.1.NC1b; 2.2.NC1a; 3.1.NC1a; 3.2.NC1a; 5.3.NC1a)
Học sinh sử dụng công nghệ số an toàn, bảo vệ danh tính số, tuân thủ bản quyền và khai thác dữ liệu đúng quy định. (2.6.NC1a; 2.6.NC1b; 3.3.NC1a
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết Lớp A: 55 VĂN BẢN 1: TÁC GIA NGUYỄN DU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nắm được những tri thức ngữ văn về truyện thơ Nôm và các biện pháp tu từ đối, lặp
- Nhận biết được những thông tin chính trong tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
- Hiểu được những đóng góp to lớn của Nguyễn Du đối với nền văn hóa, văn học dân tộc.
2. Về năng lực:
- NL giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- NL tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
- Năng lực cảm thụ văn học, NL ngôn ngữ.
- Vận dụng được những hiểu biết về Nguyễn Du để đọc hiểu một số tác phẩm của đại thi hào.
- So sánh được những đặc điểm nổi bật trong các sáng tác chữ Hán và chữ Nôm của Nguyễn Du.
3. Về phẩm chất:
Trân trọng những đóng góp của Nguyễn Du với nền văn hoá, văn học dân tộc.
4. Năng lực số
- Đánh giá được độ tin cậy của nguồn thông tin số khi tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp và tư tưởng nghệ thuật của Nguyễn Du thông qua việc so sánh, đối chiếu nhiều nguồn dữ liệu khác nhau (1.2.NC1a).
- Khai thác và chia sẻ thông tin số bằng công cụ phù hợp, trình bày hiểu biết về tác giả Nguyễn Du bằng sản phẩm số (slide, bài đăng, bảng tóm tắt trực tuyến) (2.2.NC1a).
- Tuân thủ quy định về bản quyền và giấy phép số khi sử dụng hình ảnh, tư liệu liên quan đến Nguyễn Du trong quá trình học tập (3.3.NC1a).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, các dụng cụ khác…
2. Học liệu:
- sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, hình ảnh, clip về tác giả và tác phẩm, phiếu học tập, bảng kiểm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú để gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung:
- Giáo viên tổ chức một trò chơi bằng cách đưa ra một số câu hỏi/ câu đố có nội dung liên quan đến tác giả Nguyễn Du (4 câu). HS trả lời để tìm đáp án. Từ đó giáo viên dẫn dắt vào bài học.
-Cho HS xem video về Nguyễn Du
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Đất ở đâu trai hiền gái lịch Đây là tỉnh nào? Câu 2: Nơi nào có cửa Nhượng Ban Đây là tỉnh nào? Câu 3: Nhà thơ nào được mệnh danh là bà chứa thơ Nôm? Câu 4: Những câu thơ sau nói đến nhà thơ nào? Thương đều thập loại chúng sinh B2. Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh suy nghĩ, trả lời trong vòng 30 giây/ 1 câu hỏi. B3. Báo cáo thảo luận: Học sinh chia sẻ B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Trong lịch sử văn học Việt Nam, mỗi lần nhắc đến Nguyễn Du ta thường dùng cụm từ “Đại thi hào”. Cụm từ này đã thể hiện rõ được tài năng của ông và những gì mà ông đã đóng góp cho văn học nước nhà.
|
- Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tỉnh Hà Tĩnh
- Hồ Xuân Hương
- Nguyễn Du |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- HS biết cách đọc và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần chú thích
- HS nhận biết được những thông tin chính trong tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
b. Nội dung:
- HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và nắm rõ thông tin quan trọng và nghĩa một số từ Hán Việt ở phần chú thích
c. Sản phẩm:
- Các tài liệu HS sưu tầm
- Phiếu học tập
- Câu trả lời; chốt kiến thức cơ bản về tác giả.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
||||||||||
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Học sinh tìm hiểu tri thức ngữ văn về truyện truyện thơ Nôm và các biện pháp tu từ lặp cấu trúc, đối. 2. Giáo viên chuẩn bị trò chơi “Vòng quay văn học” (Chuẩn bị các câu hỏi nhanh với hình thức trắc nghiệm) 3. HS tương tác trả lời câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức trò chơi học tập. B2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh vận dụng tri thức ngữ văn, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ chọn câu trả lời đúng. B3. Báo cáo thảo luận Học sinh chia sẻ kiến thức đã biết, nhận xét câu trả lời của bạn, chọn đáp án đúng B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV chốt lại những thông tin quan trọng trong phần Tri thức ngữ văn làm nền tảng đọc hiểu văn bản. Nhiệm vụ 1: TÌM HIỂU TIỂU SỬ NGUYỄN DU: B1. Chuyển giao nhiệm vụ (HS có sử dụng năng lực số) 1. Đọc: - Học sinh đọc văn bản: Tác gia Nguyễn Du (thực hiện trước ở nhà) - Mỗi nhóm tìm thông tin về Nguyễn Du từ ít nhất 2 nguồn số khác nhau (website, video, tư liệu số). - HS so sánh – đối chiếu thông tin giữa các nguồn trước khi trình bày.
2. Tác giả: - Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu những thông tin chính về tiểu sử, sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du B2. Thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1: Nguyễn Du sống trong bối cảnh thời đại như thế nào? Yếu tố thời đại có ảnh hưởng gì tới con người Nguyễn Du? + Nhóm 2: Nguyễn Du sinh ra và lớn lên trong gia đình như thế nào? Điều này tác động gì tới con người Nguyễn Du? + Nhóm 3: Hiểu biết về quê hương Nguyễn Du? Yếu tố quê hương có ảnh hưởng gì tới con người Nguyễn Du? + Nhóm 4: Cuộc đời Nguyễn Du trải qua những thăng trầm nào? Điều này ảnh hưởng gì đến con người Nguyễn Du? NLS: HS ghi kết quả vào Padlet/Jamboard theo bảng: | Nguồn 1 | Nguồn 2 | Điểm giống | Điểm khác | Nhận xét độ tin cậy |
B3. Báo cáo thảo luận - Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác đưa ra nhận xét
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV: Phân tích, làm rõ các yếu tố liên quan đến tiểu sử, cuộc đời Nguyễn Du cho HS hình dung lại một lần nữa về thời đại, gia đình, quê hương, những biến cố trong cuộc đời Nguyễn Du rồi nhận xét đánh giá sản phẩm các nhóm và chuẩn hóa kiến thức, có thể chiếu cho học sinh tham khảo niên biểu đã làm sẵn cho học quan sát. Nhiệm vụ 2: TÌM HIỂU SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC CỦA NGUYỄN DU B1. Chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu học sinh Dán tên các tác phẩm tương ứng với các dữ liệu từ 1 đến 5 ?
- Yêu cầu học sinh hoàn thiện phiếu học tập số 2. B2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoàn thiện phiếu học tập số 2, 3. B3. Báo cáo thảo luận: Đại diện cá nhân trình bày sản phẩm, học sinh khác nhận xét, bổ sung. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV: nhận xét đánh giá phần trình bày của học sinh, chuẩn hóa kiến thức. 🡺 GV chốt: Thơ chữ Hán Nguyễn Du chủ yếu là những vần thơ tâm tình, khắc họa hình tượng chủ thể trữ tình Nguyễn Du, một tâm trạng rất động trước mọi biến cố của cuộc đời. Đọc thơ ông, người đọc cảm nhận được một cõi lòng đau thương, tê tái, sâu kín, như ông từng nói: “Ta có một tấc lòng ko biết ngỏ cùng ai”. Bên trong tâm sự đau thương ấy là những suy ngẫm của nhà thơ về con người, xã hội, những chiêm nghiệm sâu sắc đầy trắc ẩn về những biến động của cuộc sống đang diễn ra trước mắt. Làm thơ là cách ông đặt vấn đề trực tiếp về số phận con người trong tương giao với vận mệnh của thời đại, nhất là thời đại ông đang sống.
|
* TRI THỨC NGỮ VĂN: - Giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam: - Truyện thơ Nôm: sgk - Biện pháp tư từ lặp cấu trúc và biện pháp tu từ đối: * ĐỌC VĂN BẢN - Đọc - Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó SGK
I. TIỂU SỬ: 1. Bối cảnh thời đại: - Sống trong bối cảnh thời đại đầy biến động dữ dội: + Cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX: XHPKVN khủng hoảng trầm trọng đầy bóng tối, khổ đau: loạn lạc, khởi nghĩa nông dân, kiêu binh nổi loạn (tính chất bi kịch). + Diễn ra nhiều biến cố lớn: 🡺 N/x: Tác động mạnh mẽ đến nhận thức tư tưởng và tình cảm của Nguyễn Du: Nguyễn Du đã trực tiếp sống, chứng kiến và trải qua một thời kỳ lịch sử đầy biến động của dân tộc. Ông được tận mắt chứng kiến sự xa hoa của giai cấp phong kiến và thân phận con người. Điều đó đã được ghi lại trong các sáng tác của ông. 2. Gia đình: . - Dòng họ Tiên Điền: Có 2 truyền thống là khoa bảng và văn hóa, văn học. - Gia đình: Quan lại (Cha là Nguyễn Nghiễm (1708- 1775) từng làm tới chức Tham Tụng trong triều đình Lê; Mẹ là Trần Thị Tần (1740-1778), người con gái xứ Kinh Bắc; Anh trai cả là Nguyễn Khản, từng giữ chức Bồi Tụng trong phủ Chúa Trịnh). 🡺 N/x: Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, có nhiều người đỗ đạt, làm quan, có truyền thống văn chương. Điều này đã giúp Nguyễn Du có điều kiện để dùi mài kinh sử, hiểu biết về đời sống quý tộc phong kiến. 3. Quê hương: - Quê cha: Hà Tĩnh- vùng đất thuộc khúc ruột miền trung khổ nghèo, nơi có sông Lam, núi Hồng, sơn thủy hữu tình. - Quê mẹ: xứ Kinh Bắc hào hoa, cái nôi của dân ca quan họ. - Nơi sinh ra và lớn lên: kinh thành Thăng Long nghìn năm văn hiến 🡺 N/x: Nguyễn Du có điều kiện tiếp nhận truyền thống văn hóa nhiều vùng khác nhau, là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn. 4. Cuộc đời: - Thời thơ ấu và niên thiếu: sống trong gia đình phong kiến quý tộc bậc nhất ở kinh thành Thăng Long - Năm 1784 - 1788, Kiêu binh nổi loạn,phá nát dinh cơ của Nguyễn Khản, Nguyễn Huệ lên ngôi, triều đình Lê Trịnh sụp đổ, gia đình li tán, Nguyễn Du rơi vào cảnh tha hương, bế tắc. - Năm 1802 Khi triều đình Tây Sơn diệt vong, Nguyễn Ánh lập ra triều đại mới, Nguyễn Du ra làm quan cho nhà Nguyễn cho đến khi lâm bệnh và qua đời năm 1820. 🡺 N/x: Cuộc đời lắm thăng trầm giúp Nguyễn Du có điều kiện để trải nghiệm, suy ngẫm về xã hội, con người... Tạo tiền đề cho việc hình thành tài năng và bản lĩnh văn chương. * Kết luận: Nguyễn Du là một tài năng văn học bẩm sinh, có vốn tri thức uyên bác, vốn sống phong phú, một tâm hồn nhạy cảm, sâu sắc, một trái tim mang nặng nỗi thương đời, thương người. VÍ DỤ Năng lực số Bảng so sánh mẫu (HS điền)
II. SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC: 1. Sáng tác chữ Hán: a. Thanh hiên thi tập: b. Nam trung tạp ngâm: c. Bắc hành tạp lục: - Hoàn cảnh sáng tác: Gồm 132 bài thơ, sáng tác trong thời gian Nguyễn Du đi sứ ở Trung Quốc. - Nội dung chính: + Ca ngợi, đồng cảm với các nhân cách cao thượng và phê phán những nhân vật phản diện. VD: Phản chiêu hồn. + Phê phán XHPK chà đạp quyền sống của con người. + Cảm thông với những thân phận nhỏ bé dưới đáy xã hội, bị đày đọa hắt hủi. VD: Độc Tiểu Thanh kí, Sở kiến hành. - Đặc sắc nghệ thuật: Thơ chữ Hán, các cặp thơ đối
2. Thơ chữ Nôm: a. Giới thiệu chung về sáng tác chữ Nôm: - Các sáng tác bằng chữ Nôm tiêu biểu: + Văn tế hai cô gái Trường Lưu: b. Truyện Kiều: * Nguồn gốc đề tài, cốt truyện và vị trí của Truyện Kiều - Nguồn gốc đề tài, cốt truyện: + Hình thức truyện thơ nôm, thể thơ lục bát + Gồm 3254 câu thơ kể về cuộc đời 15 năm lưu lạc của Thúy Kiều. + Tiếp thu đề tài, cốt truyện từ “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc)🡪 Biểu hiện của hiện tượng giao lưu và sáng tạo văn hóa. - Vị trí: + Truyện Kiều là kiệt tác của văn học trung đại Việt Nam, có sức cuốn hút mãnh liệt. + Hòa nhập vào đời sống, hình thành những hình thức sinh hoạt văn hóa, văn học độc đáo của người Việt: vịnh Kiều, lẩy Kiều, bói Kiều, đố Kiều.. + Là nguồn đề tài, cảm hứng lớn cho nhiều loại hình nghệ thuật, là đối tượng khám phá của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới. * Giá trị tư tưởng: - Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo: + Tôn vinh vẻ đẹp của con người, đặc biệt là người phụ nữ. + Trân trọng, đồng cảm với khát vọng tình yêu, khát vọng sống tự do của con người. * Giá trị nghệ thuật: - Cách tổ chức cốt truyện theo mô hình chung của truyện thơ nôm gồm 3 phần: Gặp gỡ - Chia li – Đoàn tụ, tuy nhiên ở mỗi phần đều có sáng tạo độc đáo. - Nghệ thuật xây dựng nhân vật chân thực, sinh động với diện mạo mới, tính cách mới từ ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động... đến diễn biến nội tâm. - Ngôn ngữ: phát huy vẻ đẹp phong phú, kì điệu của tiếng Việt, sử dụng một cách sáng tạo các yếu tố ngôn ngữ vay mượn. - Thể thơ lục bát truyền thống. |
..........
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về