Giáo án Ngữ văn 6, 7, 8, 9 Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số, AI
Giáo án Ngữ Văn 6–9 Kết nối tri thức | Tích hợp Năng lực số & AI
Giáo án Ngữ Văn 6, 7, 8, 9 Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số, AI là bộ tài liệu hỗ trợ giáo viên THCS trong quá trình chuẩn bị và tổ chức các tiết học Ngữ Văn theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Nội dung được xây dựng bám sát chương trình Ngữ Văn Kết nối tri thức, đồng thời chú trọng tích hợp năng lực số và ứng dụng AI trong dạy học. Giáo viên có thể khai thác các công cụ số, hoạt động tương tác và AI phù hợp để tạo môi trường học tập trực quan, chủ động và phát huy khả năng sáng tạo của học sinh.
Bộ giáo án bao gồm nội dung dành cho lớp 6, 7, 8, 9, giúp giáo viên thuận tiện tham khảo, điều chỉnh và sử dụng trong quá trình giảng dạy.
Giáo án Ngữ Văn 6, 7, 8, 9 Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số, AI gồm:
- Nội dung giáo án Ngữ Văn lớp 6, 7, 8, 9.
- Bám sát định hướng của chương trình GDPT 2018 và bộ sách Kết nối tri thức.
- Thiết kế bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
- Tích hợp các nội dung năng lực số trong hoạt động dạy và học.
- Gợi ý ứng dụng AI phù hợp trong chuẩn bị bài, khám phá kiến thức và thực hành.
- Hỗ trợ giáo viên tổ chức hoạt động học tập tương tác, trực quan và sáng tạo.
- Có thể tham khảo, chỉnh sửa và cá nhân hóa theo đối tượng học sinh và điều kiện thực tế của từng trường.
- Phù hợp với giáo viên Ngữ Văn THCS đang tìm kiếm tài liệu hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học.
Giáo án Ngữ văn 6 tích hợp Năng lực số, AI
Dưới đây là Một phần nội dung trong GA Ngữ văn 6 có tích hợp:
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
TIẾT .....: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Mục tiêu
Kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
Năng lực số tích hợp:
- 1.1.TC1a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet để thu thập thông tin về các tác phẩm truyện đồng thoại nổi tiếng.
- 2.4.TC1a: Khai thác các không gian làm việc số (Padlet/Google Slides) để hợp tác nhóm, thảo luận về các yếu tố đặc trưng của văn bản.
- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy kĩ thuật số để hệ thống hóa kiến thức về "Tri thức ngữ văn".
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ giải thích các khái niệm văn học trừu tượng và gợi ý các tình huống truyện tương tự.
Tích hợp AI
Nla: Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
NLb: Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
NLc: Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
NLd: Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đồ tư duy, bài trình chiếu, video,…
Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
Thiết bị dạy học và học liệu
Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật: máy tính, máy chiếu, kết nối Internet. Công cụ AI hỗ trợ (ChatGPT/Gemini) để tạo ngữ liệu bổ trợ.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (nếu có điều kiện) để thực hành tìm kiếm thông tin.
Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú, kết nối trải nghiệm cá nhân của HS với chủ đề bài học.
Nội dung:Chia sẻ cảm xúc ngày đầu đi học.
Sản phẩm:Câu trả lời miệng của HS.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: "Hãy chia sẻ những cảm xúc của em về ngày đầu tiên bước chân vào mái trường THCS?".
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân.
GV sử dụng AI để tạo ra một đoạn thơ ngắn (4-6 dòng) về cảm xúc ngày đầu đi học của một học sinh lớp 6 và trình chiếu làm mẫu gợi ý cho HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2-3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV dẫn dắt: Mỗi chúng ta đều có những người bạn mới tại ngôi trường này. Bài học "Tôi và các bạn" sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về tình bạn và những bài học cuộc sống đầu đời qua các tác phẩm văn học.
- GV đặt câu hỏi khơi gợi và làm quen với các bạn học sinh: Hãy chia sẻ những cảm xúc của em về ngày đầu tiên bước chân vào mái trường THCS?
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài mới: ……………………
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ + Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học cùng với câu hỏi: + Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì? GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại/máy tính để tìm kiếm nhanh 01 hình ảnh hoặc 01 bài hát trên Google thể hiện đúng cảm xúc "Ngày đầu tiên đi học" và chia sẻ link vào nhóm lớp [Mã 1.1.TC1a] . - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ HS sử dụng AI để tìm hiểu chủ đề "Tôi và các bạn", đặc điểm của truyện đồng thoại và vai trò của nhân vật trong truyện; biết đặt câu lệnh (prompt) phù hợp để thu thập thông tin, kiểm chứng kết quả bằng SGK và nguồn học liệu chính thống, từ đó khái quát nội dung chủ đề và những tri thức ngữ văn cần vận dụng trong bài học. AI.1; AI.3 (NLb, NLc) Phiếu học tập, bảng tổng hợp tri thức ngữ văn, sơ đồ khái quát chủ đề - GV lắng nghe, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh |
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC - Chủ đề bài học: Tôi và các bạn à Tình bạn là một món quà trong cuộc sống. Tình bạn sưởi ấm, làm phong phú tâm hồn của mỗi chúng ta. - Thể loại chính: truyện đồng thoại, thơ |
Giáo án Ngữ văn 7 tích hợp Năng lực số, AI
Dưới đây là Một phần nội dung trong GA Ngữ văn 7 có tích hợp:
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
- Mục tiêu
- Kiến thức
- Nhận biết được chủ đề xuyên suốt của bài học: "Bầu trời tuổi thơ".
- Nắm vững các khái niệm then chốt về truyện: Đề tài, chi tiết, nhân vật và tính cách nhân vật.
- Bước đầu vận dụng tri thức ngữ văn để nhận diện các yếu tố này trong một văn bản cụ thể.
- Năng lực
- Năng lực chung:
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác.
- Năng lực riêng:
- Năng lực văn học: nhận biết xác định được đề tài, chi tiết, nhân vật trong một tác phẩm
- Năng lực ngôn ngữ: Hiểu ý kiến các bạn, nắm bắt được thông tin từ phần giới thiệu bài
- Năng lực số (Trọng tâm):
- Thành phần: 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu (Khung DigComp 2.2).
- HS biết cách sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc AI để tra cứu, lọc các nguồn học liệu về đề tài và tác phẩm liên quan.
- 1.1TCla, 1.1TC1b: Biết giải thích nhu cầu thông tin, thực hiện rõ ràng theo quy trình tìm kiếm thông tin, tư liệu điện tử liên quan đến văn bản, tác giả Nguyễn Quang Thiều;
- 1.2TC1a: HS biết phân tích và đánh giá được độ tin cậy của nguồn tư liệu tìm được trên Internet.
- Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
- Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào để hiểu và phân tích các VB được học.
- HS có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc và ý thức về trách nhiệm của công dân đối với đất nước, có tình yêu thương con người, biết chia sẻ và cảm thông.
- Thiết bị dạy học và học liệu
- Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật; Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử (Canva/Powerpoint), phần mềm hỗ trợ tra cứu dữ liệu hoặc công cụ AI (như ChatGPT, Gemini hoặc Bing Search) để hướng dẫn HS lọc thông tin.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.Thiết bị thông minh (nếu có điều kiện)hoặc phiếu học tập.
- Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
- Nội dung:HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
- Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
- Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Hãy chia sẻ với cả lớp về kì nghỉ hè vừa rồi của các em?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Nhà văn Ăng - toan đơ xanh – tơ Ê xu pe ri, tác giả của Hoàng Tử Bé, từng khẳng định rằng chỉ con mắt trẻ em mới có thể cảm nhận được một cách thuần khiết vẻ đẹp phong phú và bí ẩn của thế giới. Các em đang sở hữu cái nhìn kì diệu của tuổi thơ. Đến với các tác phẩm truyện thơ trong bài học này các em sẽ gặp gỡ tuổi thơ của chính mình. Hãy mở rộng tâm hồn mình để quan sát, cảm nhận về thiên nhiên con người, nhịp sống quanh ta và gìn giữ những trải nghiệp đó để tuổi thơ mãi là dòng song trong mát đồng hành cùng chúng ta trên mọi chặng đường đời.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
- Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
- Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
- Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
- Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học cùng với câu hỏi: Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì? GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại/máy tính bảng hoặc máy tính chung của lớp truy cập vào trang web học liệu điện tử hoặc sử dụng từ khóa "Chủ đề Bầu trời tuổi thơ Ngữ văn 7" trên công cụ tìm kiếm để lọc ra các văn bản sẽ học trong chương này (1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu). Chủ đề: Vẻ đẹp phong phú, bí ẩn của thế giới qua con mắt trẻ thơ. Các văn bản chính: Bầy chim chìa vôi, Đi lấy mật, Ngàn sao làm việc. GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm một số tác phẩm, nhân vật hoặc hình ảnh tiêu biểu viết về tuổi thơ trong văn học Việt Nam và thế giới. HS kiểm chứng thông tin bằng SGK hoặc nguồn chính thống, xác định những đặc điểm của chủ đề "Bầu trời tuổi thơ", sau đó chia sẻ cảm nhận và dự đoán nội dung các văn bản sẽ học. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ - GV lắng nghe, gợi mở HS sử dụng AI tìm hiểu chủ đề tuổi thơ trong văn học; gợi ý một số tác phẩm, nhân vật hoặc hình ảnh tiêu biểu về tuổi thơ. HS đối chiếu với Tri thức Ngữ văn và SGK để kiểm chứng thông tin, chia sẻ những hiểu biết ban đầu về chủ đề bài học và xác định mục tiêu học tập. AI.1; AI.2; AI.3 Phiếu học tập; bảng tổng hợp thông tin đã kiểm chứng; phần trình bày hoặc thảo luận của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh |
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC - Chủ đề bài học: Bầu trời tuổi thơ à Trẻ em đang “sở hữu” cái nhìn trong trẻo, kì diệu của tuổi thơ. à Giúp các em gặp gỡ lại bầu trời tuổi thơ của chính mình. - Thể loại chính: Văn bản truyện + Bầy chim chìa vôi + Đi lấy mật + Ngàn sao làm việc |
Giáo án Ngữ văn 8 tích hợp Năng lực số, AI
Dưới đây là Một phần nội dung trong GA Ngữ văn 8 có tích hợp:
BÀI 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
TIẾT .....: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
MỤC TIÊU
Năng lực
Năng lực chung:
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
Năng lực riêng:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định được chủ đề.
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
Năng lực số (Trọng tâm): Thực hiện được việc duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu (Khung DigComp 2.2 - Thành phần 1.1) để phục vụ việc khám phá tri thức lịch sử và ngôn ngữ.
Phẩm chất:
Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước; có tinh thần trách nhiệm với đất nước.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Phiếu học tập
- Ti vi (hoặc máy chiếu) có kết nối Internet, máy tính
- Tri thức ngữ văn
- Các video, hình ảnh có liên quan đến nội dung bài học
- Hệ thống học liệu số: Các trang web tra cứu lịch sử, từ điển tiếng Việt trực tuyến.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, huy động kiến thức nền về lịch sử dân tộc.
Nội dung:Tham gia trò chơi "Em yêu lịch sử Việt Nam".
Sản phẩm:Danh sách tên các anh hùng, danh nhân lịch sử trên bảng/phiếu.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu trong 3 phút kể tên các vị danh nhân, anh hùng dân tộc gắn với truyền thống giữ nước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhanh và ghi kết quả. GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị di động hoặc máy tính bảng (nếu có) để truy cập nhanh trang "Thư viện Lịch sử" hoặc Google nhằm xác minh chính xác tên gọi hoặc tước hiệu của các vị danh nhân trước khi ghi lên bảng [1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu]
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm đọc kết quả. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Lịch sử không chỉ là những con số mà còn là những câu chuyện sống động trong văn học.
- GV tổ chức hoạt động: “Hội thi Em yêu lịch sử Việt Nam”: Hãy kể tên các vị danh nhân, anh hùng dân tộc tiêu biểu gắn liền với truyền thống giữ nước trong lịch sử Việt Nam
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 5 thành viên, trong thời gian 3 phút, các thành viên lần lượt lên bảng ghi nhanh các tên của những vị danh nhân, anh hùng dân tộc tiêu biểu. Nhóm nào ghi được nhiều đáp án đúng nhất sẽ giành chiến thắng.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Lịch sử dựng nước và giữ nước vẫn là dòng chảy liên tục từ quá khứ tới hiện tại và tương lai, giữ cho dân tộc Việt Nam mãi trường tồn. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung khái quát nhất về những đặc điểm, lưu ý khi tìm hiểu một văn bản, một câu chuyện lịch sử. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay qua tiết :Tri thức ngữ văn!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học và trả lời câu hỏi: + Chủ đề của bài học là gì? + Theo em hiểu, lịch sử là gì? Lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ của đất nước và nhân loại. Chúng ta có thể trở về quá khứ bằng nhiều con đường khác nhau: qua những bài học môn Lịch sử trong nhà trường; qua những cuốn sử kí được viết nên bởi các nhà sử học; qua những bộ phim hoặc cuốn truyện tái hiện các sự kiện, các nhân vật lừng danh thời xa xưa;... Ở các nền văn học, luôn có những câu chuyện lịch sử được kể lại trong các tác phẩm truyện. + Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì? + Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở chủ đề này các em làm quen với thể loại văn bản nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ - GV lắng nghe, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Hs trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh |
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC - Chủ đề bài học: Câu chuyện của lịch sử à Những câu chuyện lịch sử được kể lại trong các tác phẩm truyện. à Tái hiện các sự kiện, các nhân vật lừng danh thời xa xưa - Thể loại chính: + Truyện lịch sử · Lá cờ thêu sáu chữ vàng (trích), Nguyễn Huy Tưởng · Quang Trung đại phá quân Thanh (trích Hoàng Lê nhất thống chí), Ngô gia văn phái. + Thơ tự do · Ta đi tới (trích), Tố Hữu |
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
Mục tiêu: Nắm được:
+ Truyện lịch sử
+ Chủ đề của tác phẩm văn học
+ Biệt ngữ xã hội
Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức hoạt động nhóm:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận - HS sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành phiếu học tập. GV yêu cầu nhóm 3 (Biệt ngữ xã hội) truy cập vào công cụ tìm kiếm, nhập các từ khóa "Biệt ngữ xã hội của học sinh", "Tiếng lóng của giới trẻ" để thu thập dữ liệu, sau đó lọc ra những từ ngữ phổ biến và có văn hóa để minh họa cho bài học [1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu] Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định. GV chốt và mở rộng kiến thức. |
II. TRI THỨC NGỮ VĂN 1. Truyện lịch sử a. Khái niệm truyện lịch sử - Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện, nhân vật ở một thời kì, một giai đoạn lịch sử cụ thể. + Tình hình chính trị của quốc gia, dân tộc. + Khung cảnh sinh hoạt của con người - Là các yếu tố cơ bản tạo nên bối cảnh lịch sử của câu chuyện. - Nhờ khả năng tưởng tượng, hư cấu và cách miêu tả của nhà văn, bối cảnh của một thời đại trong quá khứ trở nên sống động như đang diễn ra. b. Cốt truyện của truyện lịch sử - Cốt truyện của truyện lịch sử thường được xây dựng trên cơ sở các sự kiện đã xảy ra. - Nhà văn tái tạo, hư cấu, sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật của mình nhằm thể hiện một chủ đề, tư tưởng nào đó. c. Nhân vật trong truyện lịch sử - Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như trong cuộc đời thực. - Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu tả trong truyện là dụng ý nghệ thuật riêng của nhà văn. - Kiểu nhân vật + Vua chúa + Anh hùng + Danh nhân à Những con người có vai trò quan trọng đối với đời sống của cộng đồng, dân tộc. - Các nhân vật hiện ra dưới cái nhìn riêng, thể hiện cách lí giải độc đáo của nhà văn về lịch sử. - Bên cạnh đó, mối quan hệ phức tạp giữa nhân vật với nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội cũng được nhà văn quan tâm thể hiện. d. Ngôn ngữ trong truyện lịch sử - Dù viết bằng văn xuôi hay văn vần, truyện ngắn hay tiểu thuyết, ngôn ngữ trong truyện lịch sử, nhất là ngôn ngữ nhân vật, phải phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện vị thế xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng. |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv đặt câu hỏi gợi dẫn: + Dựa vào SHS, trình bày khái niệm chủ đề của tác phẩm văn học. + Theo em, chủ đề của tác phẩm có được thể hiện trực tiếp trên văn bản hay không? Vì sao? Lấy ví dụ minh họa. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định. GV chốt và mở rộng kiến thức. |
2. Chủ đề của tác phẩm văn học - Chủ đề của tác phẩm văn học là vấn đề trung tâm, ý nghĩa cốt lõi hay thông điệp chính của tác phẩm. - Thông thường, chủ đề không được thể hiện trực tiếp mà người đọc phải tự rút ra từ nội dung của tác phẩm. - Ví dụ: “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” à Ca ngợi tấm lòng yêu nước của người thiếu niên Trần Quốc Toản |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức bài tập nhanh để gợi dẫn vào nội dung Biệt ngữ xã hội Em hãy theo dõi đoạn hội thoại sau đây giữa Tùng, Hoàng, Khánh và cho biết: Các từ ngỗng, trứng, trúng tủ có nghĩa là gì? Theo em, nhóm người nào thường dung các từ ngữ này. - Tùng: Này 2 bạn, mình thì trúng tủ nên được điểm cao nhất lớp rồi. Ha ha - Khánh: Ôi! Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn. - Hoàng: Cố lên Khánh, không phải ăn trứng là may rồi. à Gợi ý: Ngỗng = điểm 2 Trứng = điểm 0 Trúng tủ = trúng sự chuẩn bị (học kĩ, thuộc nhất) à Nhóm học sinh, sinh viên sử dụng. Gv tiếp tục đặt câu hỏi: Em hãy nêu hiểu biết của em về Biệt ngữ xã hội. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định. GV chốt và mở rộng kiến thức. |
3. Biệt ngữ xã hội - Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ có đặc điểm riêng (có thể về ngữ âm, có thể về ngữ nghĩa), hình thành trên những quy ươc riêng của một nhóm người nào đó, do vậy, chỉ sử dụng trong phạm vi hẹp. |
Giáo án Ngữ văn 9 tích hợp Năng lực số, AI
Dưới đây là Một phần nội dung trong GA Ngữ văn 9 có tích hợp:
BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO
Mục tiêu
Năng lực
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản văn học.
- Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết và phân biệt được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
Năng lực số (Tích hợp trọng tâm): Thực hiện thành thạo kĩ năng Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu (Khung DigComp 2.2 - 1.1.TC1a) để mở rộng học liệu và kiểm chứng điển tích.
Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
Phẩm chất
- Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp.
Thiết bị dạy học và học liệu
Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
Học liệu: trả lời câu hỏi
Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách
Sản phẩm:Câu trả lời của HS
Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động SÁNG TẠO THẾ GIỚI KÌ ẢO
- Yêu cầu: Vẽ một bức tranh mô tả về một thế giới kì ảo mà em tưởng tượng được. (Khuyến khích sử dụng màu sắc, hình ảnh và ký hiệu để minh họa ý tưởng của mình một cách rõ ràng và sinh động.) Sau đó, học sinh chia sẻ, nêu ý tưởng về thế giới mà mình tưởng tượng cho cả lớp.
- Thời gian: 3 phút
Ví dụ: Một thế giới kì ảo với những bức tường rộng lớn làm từ kẹo, mây màu hồng phát ra ánh sáng, và các con thú kỳ lạ đang bay trong bầu trời….
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em chắc hẳn đã từng mơ tưởng về một thế giới nơi mọi thứ đều có thể xảy ra, nơi mà những hiện thực không giới hạn và tưởng tượng trở thành hiện thực? Trong trò chơi 'Sáng tạo thế giới kì ảo', chúng ta đã có cơ hội khám phá sức mạnh của tâm trí và sự sáng tạo để tạo ra những hình ảnh về những thế giới kỳ ảo của riêng mình. Và trong chủ điểm đầu tiên của chương trình Ngữ văn 9, chúng ta sẽ mở ra cánh cửa Thế giới kì ảo của văn học qua những trang viết thuộc thể loại truyện truyền kì với những thế giới kì bí, lạ lùng nhưng vẫn có một sợi dây nối kết với thực tại đời sống.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học và trả lời câu hỏi: + Chủ đề của bài học là gì? + Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì? + Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở chủ đề này các em làm quen với thể loại văn bản nào? GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số truy cập các trang web học liệu uy tín (như Thivien.net hoặc Wikipedia) để tìm kiếm và lọc dữ liệu về khái niệm "Truyện truyền kì" và danh mục 20 truyện trong "Truyền kì mạn lục" [NLS 1.1.TC1a] . GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm một truyện hoặc đoạn trích có yếu tố kì ảo, xác định các chi tiết kì ảo, ý nghĩa của chúng và phân biệt với những chi tiết hiện thực. HS đối chiếu với Tri thức Ngữ văn trong SGK và các nguồn chính thống để kiểm chứng thông tin, từ đó nhận diện đặc điểm của truyện kì ảo và dự đoán nội dung các văn bản sẽ học. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Hs trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh |
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC 1. Chủ đề Thế giới kì ảo - Vai trò của trí tưởng tượng – yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên thế giới kì ảo, lạ lùng trong truyện truyền kì. - Trong truyện truyền kì, mặc dù sự tưởng tượng dù phóng khoáng đến đâu cũng vẫn có mối liên hệ với thực tại đời sống. 2. Thể loại - Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ) à Truyện truyền kì - Dế chọi (Bồ Tùng Linh) à Truyện truyền kì - Sơn Tinh, Thủy Tinh (trích, Nguyễn Nhược Pháp) à Thơ |
👉 Tải bộ Giáo án Ngữ văn 6, 7, 8, 9 để chủ động chuẩn bị cho từng tiết dạy.
Đừng để việc soạn giáo án chiếm quá nhiều thời gian – hãy để bộ tài liệu hỗ trợ bạn!
Trên đây là Bộ Giáo án Ngữ văn lớp 6, 7, 8, 9 – Tích hợp Năng lực số, AI.
Ngoài ra, VnDoc.com đã đăng tải Tài liệu lẻ - Giáo án Ngữ văn lớp 6 - 9 tại: