Giáo án Giáo dục công dân 9 Kết nối tri thức có tích hợp Năng lực số, AI
Giáo án GDCD lớp 9 Kết nối tri thức có tích hợp Năng lực số, AI đầy đủ cả năm
Bộ Giáo án Giáo dục công dân 9 sách Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số và AI được thiết kế bám sát Chương trình GDPT 2018. Tài liệu này lồng ghép linh hoạt các hoạt động ứng dụng công nghệ, AI, và các công cụ số vào giáo án word nhằm nâng cao chất lượng, sự hứng thú cho học sinh.
Điểm nổi bật của giáo án tích hợp:
- Cấu trúc chuẩn: Biên soạn theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) mới nhất của Bộ GD&ĐT.
- Ứng dụng công nghệ: Tích hợp mã QR, trò chơi trực tuyến (Kahoot, Quizizz), bảng trắng số (Padlet, Canva) và video tình huống tạo bởi AI.
- Phát triển năng lực: Giúp học sinh vừa nắm vững chuẩn đạo đức, pháp luật vừa hình thành kỹ năng khai thác thông tin số an toàn và văn minh.
Dưới đây là Một phần nội dung trong Giáo án GDCD lớp 9 - có tích hợp Năng lực số, AI, tích hợp Quyền con người, Giáo dục quốc phòng, Giáo dục đạo đức lối sống:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 1. SỐNG CÓ LÝ TƯỞNG ( TIẾT 1)
MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Kiến thức
- Nêu được khái niệm sống có lí tưởng.
- Giải thích được ý nghĩa của việc sống có lí tưởng.
Năng lực
- Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản giúp mỗi cá nhân biết sống có lý tưởng.
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các lý tưởng cao đẹp của bản thân.
- Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân: Xác định được lí tưởng sống của bản thân và nỗ lực học tập, rèn luyện theo lí tưởng.
Phẩm chất
Yêu nước: Tích cực học tập, lao động, rèn luyện sức khoẻ, tham gia các hoạt động tập thể, đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng, dân tộc.
Nội dung tích hợp
a) Tích hợp quyền con người
- Mức độ tích hợp: Tích hợp bộ phận vào yêu cầu cần đạt: Xác định được lí tưởng sống của bản thân và nỗ lực học tập, rèn luyện theo lí tưởng.
Tích hợp quốc phòng an ninh
- Mức độ tích hợp: Tích hợp bộ phận vào yêu cầu cần đạt: Xác định được lí tưởng sống của bản thân và nỗ lực học tập, rèn luyện theo lí tưởng.
Tích hợp giáo dục đạo đức lối sống
- Mức độ tích hợp: Tích hợp liên hệ: Nêu được khái niệm sống có lí tưởng. Nhận biết được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam
Tích hợp khung năng lực số và Al
- Các năng lực số có thể tích hợp:
+ NL: 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số: Biết tìm kiếm các thông tin liên quan đến các tấm gương sống có lý tưởng thông qua môi trường số để từ đó rút ra ý nghĩa cho bản thân lý tưởng sống
- Nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo AL: NLc: Các kĩ thuật và ứng dụng AI: biết dùng một số công cụ AI đơn giản phục vụ học tập, dự án nhỏ; biết kết hợp nhiều công cụ AI để tạo sản phẩm số có ý nghĩa (video, thuyết trình, mô phỏng) để giới thiệu với các bạn trong lớp hoặc người thân về một tấm gương sống có lý tưởng để chia sẻ với các bạn trong lớp
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Công dân 9;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
- Trích một số điều luật liên quan nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,....
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động: Mở đầu
a) Mục tiêu.Tạo hứng thú học tập cho HS và giúp HS có hiểu biết ban đầu về việc sống có lí tưởng.
b) Nội dung.GV cho HS xem clip bài hát “Tự nguyện” của nhạc sĩ Trương Quốc Khánh và trả lời câu hỏi: Em hãy chỉ ra những ca từ thể hiện ước muốn của nhân vật trong lời bài hát và cho biết ý nghĩa của những ước muốn đó.
c) Sản phẩm. Học sinh bước đầu biết và chỉ ra được những biểu hiện về lý tưởng sống cao đẹp của mỗi người:
- Những ca từ thể hiện ước muốn của nhân vật trong lời bài hát: “bồ câu trắng”; “đóa hướng dương”; “vầng mây ấm”; “chết cho quê hương”.
- Ý nghĩa của những ước muốn đó: nhắn nhủ mọi người hãy sống, cống hiến hết mình cho quê hương, đất nước.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập:
GV cho HS xem clip bài hát “Tự nguyện” của nhạc sĩ Trương Quốc Khánh và trả lời câu hỏi: Em hãy chỉ ra những ca từ thể hiện ước muốn của nhân vật trong lời bài hát và cho biết ý nghĩa của những ước muốn đó.
Thực hiện nhiệm vụ
HS xem clip và trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày việc chuẩn bị của bản thân mình
- Các học sinh khác chủ động tìm hiểu, góp ý, bổ sung hoàn thiện
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh
Gv nhấn mạnh:
Lí tưởng là mục đích cao đẹp nhất mà con người mong muốn đạt tới. Khi sống có lí tưởng, con người sẽ có kế hoạch cho tương lai, có động lực để vượt qua khó khăn, thử thách, phấn đấu để đạt được những thành công trong cuộc sống và giúp ích cho cộng đồng
Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu nội dung: Khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng
a) Mục tiêu. HS nêu được thế nào là sống có lí tưởng, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng.
b) Nội dung. GV hướng dẫn HS đọc thông tin 1 và thông tin 2 trong SGK, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Thông tin 1:
1/ Em hãy nêu mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thông tin.
2/ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện mong muốn đó như thế nào?
3/ Ý nghĩa của mong muốn đó với dân tộc Việt Nam là gì?
Thông tin 2:
1/ Em hãy chỉ ra mục đích sống của bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm và đồng đội.
2/ Chi tiết nào trong những dòng nhật kí thể hiện suy nghĩ và hành động để đạt được mục đích đó?
Tích hợp giáo dục đạo đức lối sống
- Mức độ tích hợp: Tích hợp liên hệ: Nêu được khái niệm sống có lí tưởng. Nhận biết được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam
- Cách thức thực hiện: Câu chuyện về tấm gương của một số anh hùng quân đội nhân dân Việt Nam, một số liệt sĩ- những người sẵn sàng vì lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội mà không tiếc bản thân mình => liên hệ tới phẩm chất đạo đức cách mạng Trung với nước, hiếu với dân
Câu chuyện về một số tấm gương thanh niên, học sinh tiêu biểu hiện nay – Cho HS nhận xét lí tưởng sống của thanh niên ngày nay và thanh niên thế hệ cha ông có gì khác nhau?Qua đó nhấn mạnh tới lí tưởng của thanh niên và trách nhiệm của HS.
Tích hợp khung năng lực số và Al
- Các năng lực số có thể tích hợp:
+ NL: 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số: Biết tìm kiếm các thông tin liên quan đến các tấm gương sống có lý tưởng thông qua môi trường số để từ đó rút ra ý nghĩa cho bản thân lý tưởng sống
- Nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo AL: NLc: Các kĩ thuật và ứng dụng AI: biết dùng một số công cụ AI đơn giản phục vụ học tập, dự án nhỏ; biết kết hợp nhiều công cụ AI để tạo sản phẩm số có ý nghĩa (video, thuyết trình, mô phỏng) để giới thiệu với các bạn trong lớp hoặc người thân về một tấm gương sống có lý tưởng để chia sẻ với các bạn trong lớp
- Cách thức thực hiện: Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng các công cụ số ( vi deo, mạng xã hội..) để khai thác và xây dựng thành các vi deo để nói về một cá nhân sống có lý tưởng sau đó chia sẻ với các bạn trong lớp. Yêu cầu là tấm gương người thật, việc thật. Việc dùng công cụ số và Al chỉ hỗ trợ hoạt động tuyền truyền, giới thiệu và chia sẻ làm nổi bật được ý nghĩa của việc sống có lý tưởng
c) Sản phẩm.
Thông tin 1:
1/ Mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh là “nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”.
2/ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trải qua hành trình gian nan để thực hiện mong muốn đó: Năm 21 tuổi ra đi tìm đường cứu nước; làm nhiều nghề, trải qua hành trình 30 năm, qua gần 30 quốc gia, hàng trăm thành phố, gặp gỡ, tiếp xúc với nhiều dân tộc, nhiều nền văn hoá, tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam. (HS chia sẻ thêm những hiểu biết về cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh để trả lời câu hỏi này).
3/ Ý nghĩa: Từ mong muốn đó, Người đã tìm ra con đường cứu nước, tạo ra bước ngoặt vĩ đại cho cách mạng Việt Nam, đưa dân tộc ta tới độc lập, tự do và phát triển lên con đường xã hội chủ nghĩa.
Thông tin 2:
1/ Mục đích sống của bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm và đồng đội: Chiến đấu để giành độc lập, tự do cho Tổ quốc, nhân dân.
2/ Chi tiết trong nhật kí thể hiện suy nghĩ và hành động để đạt được mục đích đó: “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”, “bằng nghị lực, bằng niềm tin ở chính nghĩa, bằng lí tưởng cuộc đời mình mà đi tiếp những bước đường gai góc gian lao”, dũng cảm đối diện với thử thách khốc liệt của chiến tranh, “sống, chiến đấu và nghĩ rằng mình sẽ ngã xuống vì ngày mai của dân tộc”...
d) Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động của giáo viên và học sinh |
Dự kiến sản phẩm |
|
Giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS đọc thông tin 1 và thông tin 2 trong SGK, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Thông tin 1: 1/ Em hãy nêu mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thông tin. 2/ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện mong muốn đó như thế nào? 3/ Ý nghĩa của mong muốn đó với dân tộc Việt Nam là gì? Thông tin 2: 1/ Em hãy chỉ ra mục đích sống của bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm và đồng đội. 2/ Chi tiết nào trong những dòng nhật kí thể hiện suy nghĩ và hành động để đạt được mục đích đó? Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc thông tin. - Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra. Báo cáo, thảo luận HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm đôi, lần lượt viết câu trả lời ra nháp/phiếu học tập. Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét - GV cho HS xem clip nghệ sĩ ngâm thơ “Người đi tìm hình của nước” (Chế Lan Viên) và chia sẻ thêm về cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh. GV/HS chia sẻ thêm thông tin về cuốn Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm và cuộc đời bác sĩ, liệt sĩ Đặng Thuỳ Trâm. |
1 . Khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng - Sống có lí tưởng là xác định được mục đích cao đẹp và có kế hoạch, quyết tâm phấn đấu để đạt được mục đích nhằm đóng góp cho lợi ích của cộng đồng, quốc gia, nhân loại. - Sống có lí tưởng giúp mỗi người có động lực phấn đấu hoàn thành mục tiêu của bản thân, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh. Người sống có lí tưởng được xã hội công nhận, tôn trọng và tin tưởng. |
Hoạt động: Luyện tập
Câu 1. Em đồng tình hay không đồng tình với quan điểm nào dưới đây? Vì sao?
a) Mục tiêu.Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân trước những vấn đề liên quan đến nội dung bài học “Sống có lí tưởng”.
b) Nội dung. Học sinh làm việc cá nhân, cùng suy nghĩ, đưa ra các ý kiến để lý giải cho từng trường hợp cụ thể
c) Sản phẩm.
- Quan điểm a) Không đồng tình, vì: Không phải người sống có mục đích nào cũng đều là những người sống có lí tưởng vì chỉ có mục đích sống cao đẹp mới được gọi là lí tưởng.
- Quan điểm b) Đồng tình, vì: Mục đích sống cao đẹp mới được gọi là lí tưởng, suy nghĩ và hành động để thực hiện mục tiêu chung của dân tộc chính là sống có lí tưởng.
- Quan điểm c) Không đồng tình, vì: Không phải ai tích cực làm giàu đều là người sống có lí tưởng vì có những người làm giàu bất chính. Làm giàu chân chính, đóng góp cho gia đình, cộng đồng và đất nước, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu nước mạnh” mới là sống có lí tưởng.
- Quan điểm d) Đồng tình, vì: Lí tưởng sống được hình thành từ yêu cầu của đời sống xã hội hiện thực. Ở mỗi thời đại khác nhau, yêu cầu của đời sống xã hội hiện thực khác nhau nên con người có lí tưởng sống khác nhau.
- Quan điểm e) Không đồng tình, vì: Người có nhiều ước mơ, hoài bão nhưng ước mơ, hoài bão đó không cao đẹp và không kiên gan bên chí, nỗ lực phấn đấu để đạt ước mơ, hoài bão ấy thì không được gọi là người sống có lí tưởng.
- Quan điểm g) Đồng tình, vì: Đối với học sinh, tích cực học tập để mai sau lập nghiệp, góp phần xây dựng quê hương, đất nước chính là sống có lí tưởng, bởi vì khi mục đích cá nhân hòa chung với mục đích của quốc gia, dân tộc thì đó chính là lí tưởng.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân
Các học sinh cùng suy nghĩ và đưa ra ý kiến của bản thân về từng trường hợp cụ thể
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân
- Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn thiện câu trả lời
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu được những việc cần làm, những hành vi cần tránh trong việc thực hiện lý tưởng sống của thanh niên
Hoạt động: Vận dụng
Câu 1: Hãy thiết kế một thông điệp về lí tưởng sống và trang trí ở góc học tập làm mục tiêu phấn đấu của em
a) Mục tiêu.HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới, tình huống mới
b) Nội dung.Giáo viên yêu cầu học sinh thiết kê tại nhà với nội dung: Hãy thiết kế một thông điệp về lí tưởng sống và trang trí ở góc học tập làm mục tiêu phấn đấu của em
c) Sản phẩm.
Yêu cầu thông điệp:
+ Nội dung ngắn gọn, thể hiện tầm quan trọng của việc sống có lí tưởng hoặc mục đích sống cao đẹp của bản thân.
+ Hình thức đẹp.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
HS làm việc theo nhóm tại nhà, suy nghĩ và hoàn thành bài viết theo yêu cầu. Bài viết cần thể hiện những ý kiến, quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc ở nhà, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo, thảo luận
GV mời một số HS trình bày thông điệp đã thiết kế theo yêu cầu của bài Vận dụng số 1.
Qua kĩ thuật phòng tranh ảo, GV và HS cả lớp xem “triển lãm” các thông điệp, nhận xét, đánh giá.
Kết luận, nhận định
- Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra đưa ra những nhận xét để giúp các học sinh hiểu hơn truyền thống dân tộc.
Trên đây là Giáo án tích hợp Năng lực số, AI GDCD 9 Cả năm.