Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Tin học lớp 4 (Cả năm)
Giáo án môn Tin học 4 (Cả năm) có tích hợp
Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Tin học lớp 4 - Cả năm là tài liệu được thiết kế khoa học, lồng ghép các nội dung phát triển năng lực số và ứng dụng AI phù hợp với từng bài học, giúp giáo viên dễ dàng tổ chức các hoạt động dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ, đồng thời hỗ trợ học sinh phát triển kỹ năng số, tư duy sáng tạo và sử dụng AI một cách an toàn, hiệu quả.
Giáo án Tin học 4 tích hợp gồm 03 bộ tài liệu như sau:
Bộ 1: Giáo án tích hợp Năng lực số
- Trình bày theo cấu trúc 3 cột .
- Tích hợp Năng lực số (NLS) đầy đủ trong 16 bài học của cả năm.
Bộ 2 - Tặng kèm: Giáo án tích hợp NLS, AI
- Tích hợp Năng lực số theo tuần, theo từng bài học .
- Tích hợp NLS vào tất cả các bài .
- Tích hợp AI vào các bài: 1, 3, 4, 10, 13, 14, 15, 16 .
Bộ 3 - Tặng kèm: Giáo án tích hợp Năng lực số
- Tích hợp Năng lực số trong các bài học.
- Không bao gồm Bài 12A.
Định dạng tài liệu: File Word, cho phép giáo viên chỉnh sửa, bổ sung nội dung linh hoạt theo nhu cầu thực tế.
Giáo án tích hợp NLS Tin học 4 - Học kì 1
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.
- Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.
- Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp
Năng lực riêng:
- Nhận dạng, sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
- Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 1.1.CB2c: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung số (sử dụng biểu tượng trên màn hình để truy cập phần mềm).
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản (sử dụng máy tính đúng cách).
- 6.1.CB2a: Nhận biết được một số thiết bị có tích hợp AI trong đời sống.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện ý thức trách nhiệm, cẩn thận đối với việc sử dụng thiết bị điện.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV |
HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
NLS |
|
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi vào môn tin học. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS đọc tình huống phần Khởi động – SGK tr.5 và trả lời câu hỏi: Minh mượn điện thoại của mẹ để dịch một bài hát từ tiếng Anh sang tiếng Việt. Nhưng trên điện thoại của mẹ không có từ điển như trên điện thoại của bố. Tại sao hai chiếc điện thoại trông giống nhau mà khi sử dụng lại khác nhau?
- GV mời 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời của mình. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt HS vào bài: Để giúp bạn Minh tìm hiểu xem tại sao hai chiếc điện thoại giống nhau lại sử dụng khác nhau, chúng ta cùng đến với bài hôm nay – Bài 1: Phần cứng và phần mềm máy tính. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời. - HS trả lời: Hai chiếc điện thoại trông giống nhau nhưng khi sử dụng lại khác nhau vì mục đích sử dụng của bố và mẹ là khác nhau.
- HS khác bổ sung. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. |
- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
Giáo án tích hợp NLS Tin học 4 - Học kì 2
BÀI 10. PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được biểu tượng và kích hoạt được phần mềm soạn thảo văn bản.
- Soạn thảo được văn bản tiếng Việt có chữ hoa, có dấu.
- Chỉnh sửa được văn bản với các thao tác chọn, xóa.
- Lưu được văn bản vào thư mục theo yêu cầu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tích cực tham gia trò chơi, các hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học: Thực hiện thành công việc sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản phục vụ học tập và cuộc sống.
Năng lực số:
- 2.4.CB2a: Nhận diện chính xác giao diện phần mềm (Vùng soạn thảo, Con trỏ), phối hợp tay - mắt nhịp nhàng để điều khiển con trỏ chuột và con trỏ soạn thảo.
- 1.2.CB2a: Hiểu quy tắc logic của việc xử lý kí tự số: Phân biệt được sự khác nhau giữa việc xóa kí tự bên trái (Backspace) và bên phải (Delete) con trỏ.
- 2.1.CB2a: Thực hiện đúng quy trình lưu trữ tệp tin số (File naming & Saving) để tránh mất mát dữ liệu sau khi làm việc.
- 6.2.CB2a: Nhận diện các dấu hiệu hỗ trợ thông minh của phần mềm (như gạch chân đỏ báo lỗi chính tả, tự động xuống dòng) là sự hỗ trợ của máy tính đối với con người.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, kiên trì khi tìm hiểu phần mềm mới.
- Tự tin giải quyết các vấn đề trong học tập.
- Tích cực khám phá tri thức.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Máy chiếu và màn chiếu.
- Máy tính đã cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK, vở.
- Máy tính đã cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word.
- Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV |
HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
NLS |
|
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Đặt HS vào ngữ cảnh thực tế để hiểu được công dụng của phần mềm soạn thảo văn bản. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV đặt vấn đề: Trong những bài học trước, em đã soạn thảo văn bản tiếng Việt trong phần mềm trình chiếu. Văn bản của bài trình chiếu cần ngắn gọn, cô đọng... để người nghe dễ nắm bắt thông tin. Khi em trình bày thông tin chi tiết hơn, chẳng hạn như làm một bài văn, viết một lá thư... thì phần mềm trình chiếu không còn phù hợp nữa. - GV đặt câu hỏi: Vậy theo em, phần mềm nào là phù hợp? - GV dẫn dắt HS vào bài mới - Bài 10: Phần mềm soạn thảo văn bản. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời. - HS lắng nghe. - HS trả lời: Phần mềm soạn thảo Microsoft Word. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
...
VnDoc Gợi ý: