Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ lớp 3 (Cả năm)
Giáo án tích hợp Công nghệ 3 cả năm
Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ 3 - Cả năm bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018, được thiết kế phù hợp với chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp giáo viên dễ dàng đưa các hoạt động số vào từng bài học. Nội dung chú trọng rèn cho học sinh khả năng sử dụng thiết bị, khai thác thông tin và ứng dụng công nghệ trong học tập. Tài liệu trình bày rõ ràng, thuận tiện cho việc chuẩn bị và tổ chức các tiết Công nghệ 3.
📚 Giáo án Công nghệ 3 tích hợp gồm 2 mẫu:
- Mẫu 1: Tích hợp Năng lực số và AI phù hợp với từng bài học (Thiếu tuần 25 trong file tải về).
- Mẫu 2: Tích hợp Năng lực số xuyên suốt Bài 1-10.
- File Word: Dễ chỉnh sửa, thuận tiện sử dụng và điều chỉnh theo thực tế giảng dạy.
Giáo án NLS, AI môn Công nghệ 3 Học kì 1 - Mẫu số 1
TUẦN 1
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ ở mức độ đơn giản.
- Gọi tên được một số đối tượng trong tranh và trong lớp học; bước đầu nêu được đối tượng nào do con người làm ra, đối tượng nào có sẵn trong tự nhiên.
- Biết liên hệ thực tế để kể thêm một số đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ quen thuộc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự quan sát tranh, suy nghĩ, đưa ra câu trả lời và điều chỉnh câu trả lời sau khi nghe góp ý.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn, trình bày ý kiến rõ ràng, lắng nghe và bổ sung ý kiến cho nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đặt câu hỏi “Vì sao em biết?” để lí giải cách phân loại đối tượng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, tham gia trả lời câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình và lớp học.
4. Tích hợp:
Tích hợp NLS 1.2.CB1a: HS nhận biết một số thiết bị, sản phẩm công nghệ quen thuộc; biết quan sát thông tin từ nguồn do GV cung cấp. Công cụ cụ thể: Google Lens do GV mở trên thiết bị của GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Công nghệ 3; tranh khởi động; Hình 1 về đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ; thẻ từ; điện thoại hoặc máy tính bảng có Google Lens do GV thao tác; máy chiếu hoặc màn hình trình chiếu.
- Học sinh: SGK Công nghệ 3; bút, vở; phiếu phân loại đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
|
Hoạt động của giáo viên |
Hoạt động của học sinh |
|
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút) Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; gợi cho HS nhận ra điểm giống và khác nhau ban đầu giữa nguồn sáng tự nhiên và bóng đèn điện. *Cách tiến hành: |
|
|
- GV cho HS quan sát tranh khởi động trong SGK và nêu câu hỏi: “Bóng điện chiếu sáng và Mặt Trời chiếu sáng có gì giống và khác nhau?” |
- HS quan sát tranh, suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân. |
|
- GV yêu cầu HS nói nhanh một điểm giống nhau giữa bóng điện và Mặt Trời trong tranh. |
- HS trả lời: Bóng điện và Mặt Trời đều có thể phát ra ánh sáng, giúp con người nhìn rõ hơn. |
|
- GV yêu cầu HS nói nhanh một điểm khác nhau giữa bóng điện và Mặt Trời trong tranh. |
- HS trả lời: Mặt Trời có sẵn trong tự nhiên; bóng điện là đồ vật do con người làm ra. |
|
- GV gợi mở: “Cả hai đối tượng này đều giúp chúng ta điều gì? Đối tượng nào có sẵn trong tự nhiên? Đối tượng nào do con người làm ra?” |
- HS trả lời: Cả hai đều giúp chiếu sáng. Mặt Trời có sẵn trong tự nhiên. Bóng đèn điện do con người làm ra. |
|
- GV mời HS liên hệ thêm: “Ngoài bóng điện, em còn biết đồ vật nào do con người làm ra để phục vụ cuộc sống?” |
- HS nêu: quạt điện, ti vi, điện thoại, đèn học, bàn ghế, xe đạp là những đồ vật do con người làm ra. |
|
- GV nhận xét và dẫn vào bài: “Trong cuộc sống có những đối tượng có sẵn trong tự nhiên và cũng có những sản phẩm do con người làm ra để phục vụ đời sống. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài Tự nhiên và công nghệ.” |
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. |
|
2. KHÁM PHÁ: Đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ (15 phút) Mục tiêu: HS quan sát Hình 1, gọi tên được các đối tượng và phân biệt được đối tượng tự nhiên với sản phẩm công nghệ ở mức độ đơn giản. Mục tiêu tích hợp: NLS 1.2.CB1a: HS nhận biết một số thiết bị, sản phẩm công nghệ quen thuộc; biết quan sát thông tin từ nguồn do GV cung cấp. *Cách tiến hành: |
|
Giáo án NLS môn Công nghệ 3 Học kì 1 - Mẫu số 2
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
BÀI 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau khi học, học sinh sẽ:
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
Định hướng năng lực số
5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu cá nhân.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
*HSKT: Giúp HS phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, giáo án.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
|
Hoạt động của giáo viên |
Hoạt động của học sinh |
HTHSY/KT |
|
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. b. Cách tiến hành: |
||
|
- GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu những gì?
+ Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu nhỉ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới. |
- HS lắng nghe bài hát.
+ Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha, yêu Bác Hồ.. + HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe. |
Cùng lắng nghe bài hát |
|
2. KHÁM PHÁ. (15) a. Mục tiêu: Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. 5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu cá nhân. b. Cách tiến hành: |
||
|
Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản phẩm công nghệ. (7’) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có trong hình 1. + Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do con người làm ra, đối tượng nào không phải do con người làm ra?
- GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,... |
- Học sinh đọc yêu cầu bài và trình bày: + a. cây xanh; b. nón lá; c. núi đá trên biển; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi. + Những đối tượng do con người làm ra: b. nón lá; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi. + Những đối tượng không phải do con người làm ra: a. cây xanh; c. núi đá trên biển;
- HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 |
Quan sát tranh |
...
>> Mời các bạn Tải file về để tham khảo đầy đủ tài liệu!
Xem thêm: