Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ lớp 3 (Cả năm)
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 3 cả năm
Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ 3 - Cả năm bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018, được thiết kế phù hợp với chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp giáo viên dễ dàng đưa các hoạt động số vào từng bài học. Nội dung chú trọng rèn cho học sinh khả năng sử dụng thiết bị, khai thác thông tin và ứng dụng công nghệ trong học tập. Tài liệu trình bày rõ ràng, thuận tiện cho việc chuẩn bị và tổ chức các tiết Công nghệ 3.
- Tích hợp Năng lực số: Được triển khai xuyên suốt từ Bài 1 đến Bài 10, phù hợp với nội dung và hoạt động học tập của từng bài.
- File Word: Định dạng dễ chỉnh sửa, thuận tiện cho giáo viên sử dụng và điều chỉnh theo nhu cầu giảng dạy.
Giáo án NLS môn Công nghệ 3 Học kì 1
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
BÀI 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau khi học, học sinh sẽ:
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
Định hướng năng lực số
5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu cá nhân.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
*HSKT: Giúp HS phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, giáo án.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
|
Hoạt động của giáo viên |
Hoạt động của học sinh |
HTHSY/KT |
|
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. b. Cách tiến hành: |
||
|
- GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu những gì?
+ Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu nhỉ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới. |
- HS lắng nghe bài hát.
+ Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha, yêu Bác Hồ.. + HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe. |
Cùng lắng nghe bài hát |
|
2. KHÁM PHÁ. (15) a. Mục tiêu: Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. 5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu cá nhân. b. Cách tiến hành: |
||
|
Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản phẩm công nghệ. (7’) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có trong hình 1. + Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do con người làm ra, đối tượng nào không phải do con người làm ra?
- GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,... |
- Học sinh đọc yêu cầu bài và trình bày: + a. cây xanh; b. nón lá; c. núi đá trên biển; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi. + Những đối tượng do con người làm ra: b. nón lá; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi. + Những đối tượng không phải do con người làm ra: a. cây xanh; c. núi đá trên biển;
- HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 |
Quan sát tranh |
...
Giáo án NLS môn Công nghệ 3 Học kì 2
BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công.
- Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu.
2. Năng lực.
- Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô.
Định hướng năng lực số
4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật liệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng.
*HSKT: Giúp HS nhận biết vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, tivi, sách giáo khoa, giáo án, một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
|
Hoạt động của giáo viên |
Hoạt động của học sinh |
HTHSY/ KT |
|
1. KHỞI ĐỘNG (5’) a. Mục tiêu: - Huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vật dụng thủ công để làm các sản phẩm thủ công. Kích thích tính tò mò, sự hứng thú và tạo tâm thế học tập cho HS ngay từ đầu tiết học. b. Cách tiến hành: |
||
|
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài học: 1. Cây suôn đuồn đuột Trong ruột đen thui Con nít lui cui Dẫm đầu đè xuống! Là cái gì?(Bút chì) 2. Đầu vuông đuôi vắn như nhau Thân chia nhiều đốt rất mau, rất đều Tính tình chân thực đáng yêu Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em? (Thước kẻ) 3. Đưa hình ảnh giấy màu và hỏi đây là gì?
Giấy màu 4. Đủ màu: trắng, xám, đỏ, vàng Nước vào sẽ dẻo, dễ dàng nặn chơi Trở nên rắn chắc khi khô Nhà ai cũng có vài đồ đã nung? (đất sét) - GV gọi HS chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Các đồ dùng các em vừa tìm được qua việc chơi trò chơi đó là các dụng cụ và vật liệu thủ công. Vậy ngoài các dụng cụ và vật liệu thủ công trên còn có những dụng cụ và vật liệu nào nữa để tìm hiểu rõ hơn các em sẽ cùng cô vào học bài 7: Dụng cụ và vật liệu làm thủ công. (tiết 1) |
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
|
- HS lắng nghe |
...
>> Mời các bạn Tải file về để tham khảo đầy đủ tài liệu!
Xem thêm: