Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ Chăn nuôi 11 (Học kì 1)
Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 11 Chăn nuôi Học kì 1 được biên soạn khoa học, bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018, giúp quý thầy cô giáo tham khảo, dễ dàng tổ chức các hoạt động học tập tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh.
Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ Nông nghiệp 11 Học kì 1 bám sát chương trình trong SGK hiện hành, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, ứng dụng AI vào dạy học, hỗ trợ học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án Công nghệ Chăn nuôi 11 tích hợp NLS, AI Học kì 1 sẽ là nguồn tài liệu cực kì hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy học và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra, thầy cô tham khảo thêm giáo án tích hợp NLS Toán 11, giáo án tích hợp NLS, AI Địa lí 11 và nhiều tài liệu khác tại chuyên mục giáo án tích hợp.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ Chăn nuôi 11 Học kì 1 gồm có:
- Tích hợp Năng lực số, AI đầy đủ các bài học
- Soạn từ Bài 1 đến hết Bài 9
- File Word dễ dàng chỉnh sửa
- Không có tiết Ôn tập giữa và cuối kì 1
Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ 11 Học kì 1
Ngày soạn:..../...../.......
Ngày dạy:..../...../.........
BÀI 1. VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA CHĂN NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức
- Trình bày được vai trò và triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
- Nêu được một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi.
- Trình bày được những yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi.
2. Năng lực
Năng lực công nghệ. Đọc và khai thác phần chữ, Hình 1.1–1.4 và Bảng 1.1; lập bản đồ vai trò; mô tả thành tựu theo cấu trúc công nghệ–tác dụng–điều kiện; đọc đúng đơn vị và tính chất “mục tiêu” của số liệu trong Bảng 1.1.
Năng lực chung. Tự học qua đọc–tra cứu; hợp tác trong nhóm cố định; trình bày ngắn, phản biện bằng chứng; ra quyết định có căn cứ và chịu trách nhiệm với nguồn thông tin.
- Nguyên văn PL3 – 1.1.NC1b. Áp dụng kĩ thuật tìm kiếm trên internet, sách báo để tra cứu, chọn lọc thông tin về vai trò và triển vọng của chăn nuôi; đối chiếu với SGK.
- Nguyên văn PL3 – 11.C1. Ứng dụng AI trong học tập và đời sống: kể được và dùng thử một ứng dụng AI trong chăn nuôi thông minh (camera nhận dạng, đếm và giám sát đàn); nói được AI dùng dữ liệu gì và làm gì với dữ liệu đó.
Minh chứng 1.1.NC1b. Được hình thành ở Nhiệm vụ 2.1 và thể hiện trong Phiếu 1: từ khóa, nguồn/cơ quan, thời điểm, thông tin chọn lọc và kết quả đối chiếu SGK. Đạt khi có thể xác định, kiểm tra lại nguồn và HS phân biệt được số liệu mục tiêu với kết quả hiện thời.
Minh chứng 11.C1. Được hình thành ở Nhiệm vụ 2.3, thể hiện trong Phiếu 2 và câu 3 Phiếu 3: dữ liệu vào–chức năng AI–đầu ra–người kiểm chứng. Đạt khi mỗi nhóm dùng thử hoặc quan sát kết quả camera AI và mỗi HS mô tả được AI dùng dữ liệu gì, làm gì với dữ liệu đó và việc con người phải kiểm tra lại.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và trung thực khi đọc, tra cứu, ghi nguồn; không xem dự đoán hoặc đầu ra AI là thông tin đúng khi chưa được kiểm chứng.
- Có trách nhiệm với vật nuôi, môi trường, dữ liệu và cộng đồng; tôn trọng quyền riêng tư khi tìm hiểu thực tế địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Học liệu cốt lõi. SGK Công nghệ 11 – Công nghệ chăn nuôi, Bài 1, trang 7–12; Hình 1.1–1.4; Bảng 1.1.
Học liệu tổ chức. Bốn thẻ mở đầu; ba thẻ nhiệm vụ A–B–C; mỗi nhóm một bộ thẻ camera AI; gói ba mẩu kết quả tìm kiếm; Phiếu 1 và Phiếu 2 phát theo nhóm; phần A–C Phiếu 3 phát cho từng HS, phần D phát một bản cho mỗi nhóm; đáp án dành cho GV ở phụ lục.
Thiết bị số. Máy tính và màn hình; tối đa một thiết bị kết nối internet/nhóm nếu có; hai đường dẫn hoặc tên miền nguồn do GV chọn trước; bản chạy thử camera AI không yêu cầu đăng nhập, đã được GV kiểm tra trước và sử dụng ảnh công khai hoặc ảnh được phép sử dụng.
Phương án không sử dụng Internet. Dùng gói ba mẩu kết quả tìm kiếm ở Phụ lục 1D và bản chạy thử camera AI đã tải sẵn trên thiết bị của GV. Bộ thẻ giấy hỗ trợ HS dự đoán, sắp xếp chuỗi dữ liệu–xử lí–đầu ra–kiểm chứng; các nhóm đối chiếu với kết quả chạy thử do GV chiếu chung.
GIỚI HẠN AN TOÀN Không yêu cầu HS vào trang trại, tiếp xúc vật nuôi hoặc cung cấp dữ liệu cá nhân. Không tải ứng dụng lạ, không đăng ảnh người/cơ sở khi chưa có phép, không coi cảnh báo AI là chẩn đoán hay quyết định chuyên môn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1 – Sản phẩm 1. Mở đầu bằng bốn dấu vết → hoàn thiện Phiếu 1: bản đồ vai trò và một thẻ nguồn. Thời gian: 7 + 38 = 45 phút.
Tiết 2 – Sản phẩm 2. Ba nhiệm vụ A–B–C được giao cho các nhóm cố định → cùng hoàn thiện Phiếu 2: thành tựu công nghệ cao và phân biệt AI với các công nghệ liên quan. Thời gian: 30 + 15 = 45 phút.
Tiết 3 – Sản phẩm 3. Đọc triển vọng và yêu cầu nghề nghiệp → hoàn thiện Phiếu 3, phiếu cuối bài cá nhân và bản phác thảo vận dụng theo nhóm. Thời gian: 20 + 15 + 10 = 45 phút.
Tổ chức tinh gọn. Mỗi tiết chỉ dùng một loại phiếu; chỉ 1–2 sản phẩm đại diện được báo cáo. Phiếu 1 và Phiếu 2 thu theo nhóm; phần A–C Phiếu 3 thu theo cá nhân; phần D thu một bản của mỗi nhóm.
..........................
Ngày soạn:..../...../.......
Ngày dạy:..../...../.........
BÀI 2. VẬT NUÔI VÀ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân loại được vật nuôi theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử dụng.
- Nêu được các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta.
- Nêu được xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới, đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh.
2. Năng lực
- Năng lực công nghệ: đọc hiểu được phần chữ và hình ảnh trong SGK; phân loại được vật nuôi theo ba cách; so sánh được ưu điểm, nhược điểm của các phương thức chăn nuôi và đề xuất được phương thức phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Năng lực chung: tự học qua việc đọc và xử lí tài liệu; hợp tác và phân công công việc rõ ràng trong nhóm; trình bày, trao đổi và bảo vệ ý kiến có dẫn chứng.
Năng lực số và AI (theo PL3)
1.1.NC1b: Tra cứu, chọn lọc thông tin về giống vật nuôi bản địa, giống nhập nội và các phương thức chăn nuôi từ sách, báo, Internet rồi đối chiếu với SGK — HS lập bảng tra cứu giống, ghi rõ nguồn và kết quả đối chiếu.
11.C3: Khám phá cách vận hành hệ thống AI — mô tả được cách hệ thống chăn nuôi thông minh (cảm biến, trí tuệ nhân tạo và Internet kết nối vạn vật) giám sát trang trại theo mạch thu dữ liệu, xử lí, điều khiển; HS thể hiện bằng sơ đồ ba khối.
Minh chứng: Phiếu học tập ghi rõ nguồn tra cứu và kết quả đối chiếu với SGK; sơ đồ ba khối do HS vẽ; phần trả lời ở phần C, trong đó nêu rõ bước con người cần kiểm tra lại trước khi tin.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực khi đọc tài liệu, tra cứu và ghi rõ nguồn thông tin; có trách nhiệm với phần việc được phân công trong nhóm.
- Có ý thức bảo tồn giống vật nuôi bản địa, đối xử nhân đạo với vật nuôi và bảo vệ môi trường; yêu lao động, quan tâm đến sản xuất ở gia đình, địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: SGK Công nghệ 11 – Công nghệ chăn nuôi (Bài 2, trang 13–18); máy tính và màn hình trình chiếu; tranh ảnh, video về giống vật nuôi bản địa, giống nhập nội và ba phương thức chăn nuôi; một video ngắn về trang trại chăn nuôi thông minh; phiếu học tập.
- Học sinh: SGK, vở, bút; tư liệu sưu tầm về giống vật nuôi và cách chăn nuôi ở gia đình, địa phương; điện thoại thông minh hoặc máy tính có kết nối Internet dùng chung theo nhóm.
- Phương án dự phòng: Nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV phát bản in danh mục giống vật nuôi và ảnh trang trại để HS tra cứu, đối chiếu. Thiếu giờ: gộp phần Báo cáo của Luyện tập vào nhận xét chung, giao bảng tổng hợp về nhà; ưu tiên giữ đủ thời gian cho phần chăn nuôi thông minh.
- An toàn: Nhắc HS chỉ truy cập trang thông tin tin cậy, không tải phần mềm lạ, không đưa hình ảnh và thông tin cá nhân lên mạng khi tra cứu; ngồi đúng tư thế, hạn chế thời gian nhìn màn hình. Khi tìm hiểu chuồng trại thực tế, phải xin phép chủ nuôi, giữ khoảng cách an toàn với vật nuôi và rửa tay sau khi tiếp xúc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch học tập. nhận ra vấn đề → phân loại vật nuôi theo ba cách → các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta → chăn nuôi bền vững → chăn nuôi thông minh → luyện tập → vận dụng vào thực tiễn địa phương.
Tiết 1. Mở đầu – Phân loại vật nuôi. Thời gian: 5 + 40 = 45 phút.
Tiết 2. Cầu nối – Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta – Chăn nuôi bền vững. Thời gian: 3 + 26 + 16 = 45 phút.
Tiết 3. Chăn nuôi thông minh – Luyện tập – Vận dụng. Thời gian: 17 + 18 + 10 = 45 phút.
TIẾT 1. MỞ ĐẦU; PHÂN LOẠI VẬT NUÔI
Hoạt động 1. Mở đầu – Xác định vấn đề: cùng một vật nuôi vẫn có nhiều cách nuôi khác nhau (5 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng hiểu biết sẵn có để gọi tên các cách nuôi đang gặp ở địa phương; nêu được vấn đề cần giải quyết của bài và đề xuất cách tìm hiểu.
b) Nội dung: Quan sát ba hình ảnh: đàn vịt kiếm ăn ngoài ruộng sau gặt; dãy chuồng lợn nuôi nhốt trong nhà kín; đàn vịt có chuồng nhưng được bơi ở ao. Sau đó trả lời ba câu hỏi. Mỗi hình minh hoạ cho cách nuôi nào? Ba cách nuôi đó khác nhau ở điểm gì? Cách nuôi nào dễ sinh dịch bệnh hơn, vì sao? Cuối cùng, HS đề xuất: muốn biết chắc thì cần tìm hiểu những gì và tìm ở đâu?
..........................
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về