Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Tiếng Việt lớp 2 (Cả năm)
Giáo án Tiếng Việt lớp 2 tích hợp NLS và AI cả năm
Giáo án Tiếng Việt 2 tích hợp Năng lực số và AI - Cả năm được biên soạn theo Công văn 2345, bám sát Chương trình GDPT 2018. Giáo án tích hợp NLS, AI và các chuyên đề giáo dục phù hợp với từng bài học, giúp giáo viên tổ chức dạy học hiệu quả và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
- 💻 Tích hợp NLS và AI. Riêng các tuần ôn tập, đánh giá giữa kì và cuối kì không tích hợp.
- 🌱 Lồng ghép nhiều chuyên đề giáo dục phù hợp với nội dung từng bài học như: Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống; Bảo vệ môi trường (BVMT); Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước; Giáo dục quyền con người (QCN); Quốc phòng và an ninh (QPAN), Kỹ năng sống, góp phần phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
- 📝 File Word dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng trong giảng dạy.
📌 Lưu ý: Nội dung NLS, AI và các chuyên đề giáo dục được lồng ghép linh hoạt theo nội dung, mục tiêu và yêu cầu cần đạt của từng bài học. Vì vậy, mức độ và nội dung tích hợp sẽ khác nhau giữa các bài, nhằm bảo đảm tính phù hợp và hiệu quả trong quá trình dạy học. Và không phải là tuần nào cũng tích hợp NLS, AI.
Giáo án tích hợp NLS, AI Tiếng Việt 2 Học kì 1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài; bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn nhỏ và các bạn học sinh trong ngày khai giảng lớp 2.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; luyện nói được lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, chuẩn bị nội dung chia sẻ về ngày khai giảng.
- Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, trao đổi trong nhóm đôi, nhóm ba và trình bày ý kiến rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn tranh phù hợp với đoạn đọc, vận dụng lời chào trong tình huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: yêu quý bạn bè, biết quan tâm, chúc mừng bạn trong năm học mới.
- Chăm chỉ: tích cực đọc bài, luyện đọc từ khó, câu dài.
- Trách nhiệm: có ý thức chuẩn bị đồ dùng, thực hiện nền nếp khi đến trường.
4. Tích hợp:
- KNS: Giáo dục học sinh tình cảm quý mến bạn bè khi đến trường; biết chào hỏi, nói lời thân thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm học mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh minh họa trong SGK, phiếu nhỏ “Tặng lời chúc cho bạn”.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, bảng con/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
Hoạt động của giáo viên |
Hoạt động của học sinh |
|
TIẾT 1 1. Khởi động (5 phút) Mục tiêu: Phỏng đoán được nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa; tạo tâm thế vui vẻ trước khi vào bài. |
|
|
- GV ổn định lớp, yêu cầu HS quan sát tranh minh họa SGK trang 10 và nêu những hình ảnh mình nhìn thấy. - Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giảng?
|
- HS quan sát tranh, nêu: sân trường có cờ Tổ quốc, cô giáo đứng đón học sinh, các bạn mặc đồng phục, đeo cặp và vui vẻ gặp nhau. - HS trả lời: Em chuẩn bị sách vở, bút, cặp, đồng phục; em cảm thấy háo hức, vui và muốn gặp thầy cô, bạn bè. |
|
- GV giới thiệu bài: Bức tranh cho thấy các bạn nhỏ rất vui khi đến trường. Hôm nay, cô và các em sẽ đọc bài Tôi là học sinh lớp 2 để hiểu niềm vui, sự háo hức của bạn nhỏ trong ngày khai giảng và học cách chào hỏi thân thiện. |
- HS mở SGK trang 10, chuẩn bị đọc bài và xác định tên bài: Tôi là học sinh lớp 2. |
|
- GV kết luận: Khi đến trường, các em cần chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, giữ tâm thế vui vẻ, biết chào hỏi thầy cô và bạn bè bằng lời nói lễ phép, thân thiện. |
- HS nêu lại: Em cần chuẩn bị sách vở, mặc đồng phục gọn gàng, chào thầy cô, chào bạn và vui vẻ vào lớp. |
|
2. Khám phá kiến thức Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc. |
|
|
Hoạt động 1: Đọc văn bản (20 phút) Mục tiêu: HS đọc đúng tiếng, từ khó; biết ngắt nghỉ ở câu dài và đọc đoạn theo nhóm. |
|
|
a. GV đọc mẫu. |
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở SGK bài Tôi là học sinh lớp 2. |
|
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhanh, vui, thể hiện sự háo hức của bạn nhỏ khi đến trường; nhấn giọng ở các từ: vùng dậy, chuẩn bị xong, rối rít, ríu rít. |
- HS nghe GV đọc mẫu, dùng mắt theo dõi bài đọc trong SGK và chú ý giọng đọc vui, háo hức. |
|
b. HS luyện đọc đoạn, kết hợp đọc từ khó, câu khó và giải nghĩa từ. |
- HS chuẩn bị đọc đoạn, đọc từ khó và nêu từ ngữ chưa hiểu. |
|
- GV hướng dẫn chia bài thành 3 đoạn: đoạn 1 từ đầu đến “sớm nhất lớp”; đoạn 2 tiếp theo đến “cùng các bạn”; đoạn 3 phần còn lại. |
- HS dùng bút chì đánh dấu 3 đoạn trong SGK đúng theo hướng dẫn. |
|
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; GV sửa phát âm các từ khó: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, lớn bổng. |
- HS đọc nối tiếp đoạn; HS đọc lại các từ khó theo mẫu: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, lớn bổng. |
|
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: “Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân.” |
- HS đọc câu dài, ngắt nghỉ sau “cổng trường”, “cùng lớp”, “nói cười” và đọc với giọng tự nhiên. |
|
c. HS luyện đọc trong nhóm. |
- HS chuẩn bị luyện đọc trong nhóm ba. |
|
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm ba; mỗi bạn đọc một đoạn, hai bạn còn lại lắng nghe và góp ý nhẹ nhàng về phát âm, tốc độ, giọng đọc. |
- HS luyện đọc nhóm ba; mỗi bạn đọc một đoạn và góp ý cho bạn bằng lời: Bạn đọc rõ hơn. Bạn cần ngắt nghỉ sau dấu phẩy. |
...
Giáo án tích hợp NLS, AI Tiếng Việt 2 Học kì 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – TUẦN 19
CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP QUANH EM
BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA
TIẾT 1 – 2: ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Chuyện bốn mùa; biết đọc lời người kể chuyện và lời các nhân vật Xuân, Hạ, Thu, Đông, Đất với giọng phù hợp.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: đâm chồi, đơm; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi mùa trong năm đều có vẻ đẹp, ích lợi riêng và đều đáng yêu.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; nhận biết được câu nêu đặc điểm; nói được đặc điểm của mùa xuân theo mẫu.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, phân vai đọc lời nhân vật, lắng nghe và nhận xét bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ đặc điểm các mùa với quan sát thực tế nơi em ở.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: biết yêu thiên nhiên, yêu quý vẻ đẹp quanh em.
- Trách nhiệm: có ý thức bảo vệ cây xanh, giữ gìn môi trường sống.
4. Tích hợp
- Tích hợp quyền con người: HS nhận biết trẻ em có quyền được sống trong môi trường tự nhiên an toàn, trong lành; có quyền vui chơi, bày tỏ ý kiến và biết tôn trọng sự đa dạng của cảnh vật, con người trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Tiếng Việt 2 tập hai; máy tính, máy chiếu; tranh bài đọc Chuyện bốn mùa; thẻ từ khó; phiếu thảo luận nhóm.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, bút chì; chuẩn bị một câu nói về thời tiết nơi em ở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
|
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút) |
|
|
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi: Nói về thời tiết ngày hôm nay tại nơi em ở. - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - GV dẫn vào bài: Mỗi mùa có thời tiết, cảnh vật và niềm vui riêng. Bài đọc hôm nay giúp các em gặp bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa trong năm. |
- HS trao đổi nhóm đôi. - HS chia sẻ: Hôm nay trời nắng/ trời mát/ có mưa nhẹ; em cảm thấy dễ chịu/ cần mặc áo khoác/ cần mang áo mưa. - HS lắng nghe, ghi tên bài. |
|
2. ĐỌC VĂN BẢN (30 phút) |
|
|
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc và trả lời: Tranh vẽ những ai? Các nhân vật đang làm gì?
- GV giới thiệu: Bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông gặp nhau và cùng trò chuyện xem ai được yêu quý nhất.
|
- HS quan sát tranh. - HS trả lời: Tranh vẽ bốn nàng tiên mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông và bà Đất; các nàng tiên đang trò chuyện trong vườn hoa, cây cối xanh tươi. |
|
- a. GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài, giọng kể nhẹ nhàng; lời các nàng tiên thể hiện sự tự hào, vui tươi; lời bà Đất chậm rãi, hiền từ. - GV nhắc HS đọc thầm theo và chú ý các lời thoại. |
- HS lắng nghe GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo, chú ý lời người kể chuyện và lời nhân vật. |
|
- b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - GV tổ chức HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1. |
- HS trả lời: Bài đọc có thể chia làm 3 đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến “mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn”; đoạn 2 từ “Bốn nàng tiên” đến “đều đáng yêu”; đoạn 3 còn lại. - HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1. |
|
- GV yêu cầu HS tìm tiếng, từ khó đọc. - GV hướng dẫn HS luyện đọc: Xuân, Hạ, Thu, Đông, sung sướng, đâm chồi, đơm, rước đèn, bập bùng. - GV hướng dẫn đọc câu dài: “Có em mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn, mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn.” |
- HS nêu từ khó: sung sướng, đâm chồi, đơm, rước đèn, bập bùng. - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh các từ khó. - HS luyện đọc câu dài, biết ngắt hơi sau cụm từ phù hợp. |
|
- GV cho HS đọc chú giải: đâm chồi, đơm. - GV yêu cầu HS đặt câu với một từ vừa giải nghĩa. |
- HS đọc chú giải: Đâm chồi là mọc ra những mầm non; đơm là nảy ra. - HS đặt câu: Cây bàng đâm chồi non vào mùa xuân. Cây cam đơm hoa trắng. |
|
- c. HS luyện đọc trong nhóm. - GV tổ chức HS luyện đọc nhóm 4, mỗi bạn đọc một đoạn hoặc một lời nhân vật. - GV mời 2 nhóm thi đọc nối tiếp. |
- HS luyện đọc nhóm 4, góp ý cho bạn về phát âm, ngắt nghỉ. - 2 nhóm thi đọc nối tiếp; HS nhận xét nhóm đọc rõ ràng, đúng lời nhân vật. |
|
- d. Đọc toàn bài. - GV gọi 1 HS đọc toàn bài, nhận xét và tuyên dương HS đọc tiến bộ. |
- 1 HS đọc toàn bài. - HS khác theo dõi, nhận xét bạn đọc đúng, rõ, biết ngắt nghỉ. |
...
>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!
