Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử và Địa lí 5 (Cả năm)
Giáo án Lịch sử và Địa lí lớp 5 tích hợp Năng lực số và AI - Cả năm được biên soạn bám sát Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Tài liệu lồng ghép linh hoạt Năng lực số (NLS), giáo dục AI, Quyền con người (QCN), Giáo dục quốc phòng và an ninh (QPAN), Bảo vệ môi trường (BVMT), Giáo dục tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (TKN), cùng Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống theo từng bài học.
Giáo án được soạn đầy đủ cả năm, có file Word (.docx) dễ chỉnh sửa, thuận tiện sử dụng trong giảng dạy và xây dựng kế hoạch bài dạy.
📚 MÔ TẢ TÀI LIỆU:
✅ Tích hợp Năng lực số, AI theo từng bài học.
📌 Một số tuần được tích hợp riêng:
- Tuần 6, 17, 18, 21: chỉ tích hợp NLS .
- Tuần 7, 11, 16, 19, 23, 25, 27: chỉ tích hợp AI .
- Tuần 3, 13, 28: không tích hợp NLS và AI .
❌ Không tích hợp trong các tiết ôn tập giữa kì và cuối kì .
🌱 Ngoài ra, tài liệu còn lồng ghép:
Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống; Quyền con người (QCN); Quốc phòng và an ninh (QPAN); Bảo vệ môi trường (BVMT); Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
📝 File Word (.docx) dễ dàng chỉnh sửa .
📌 Lưu ý: Nội dung tích hợp được lồng ghép linh hoạt theo từng bài học, phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018. Không phải bài học nào cũng tích hợp đầy đủ tất cả các nội dung trên.
Giáo án Lịch sử - Địa lí 5 tích hợp Năng lực số, AI - Cả năm
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 5
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
TUẦN 1
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta.
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
- Bước đầu nhận biết lãnh thổ Việt Nam gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời; vùng biển nước ta thuộc Biển Đông.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: đọc thông tin, quan sát bản đồ, hình ảnh và học liệu số để khai thác kiến thức.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi theo cặp, theo nhóm; trình bày kết quả xác định vị trí địa lí Việt Nam.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ ảnh hưởng của vị trí địa lí với tự nhiên, sản xuất và đời sống.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: tự hào về vị trí, lãnh thổ của Việt Nam.
- Trách nhiệm: có ý thức tôn trọng chủ quyền, lãnh thổ quốc gia; sử dụng thông tin bản đồ đúng mục đích học tập.
- Chăm chỉ: tích cực quan sát bản đồ, ghi chép và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
4. Tích hợp
- Tích hợp NLS 5.2.CB2a: HS được GV giới thiệu công cụ Google Maps/Google Earth, được hướng dẫn nhập từ khoá, phóng to, thu nhỏ, xác định vị trí Việt Nam, các điểm cực, vùng biển, đảo và ranh giới lãnh thổ; biết đối chiếu thông tin bản đồ số với SGK và bản đồ chính thống.
- Tích hợp QCN: HS hiểu quyền và trách nhiệm của công dân trong việc tôn trọng chủ quyền, lãnh thổ, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca; không chia sẻ thông tin sai lệch về bản đồ, biển đảo Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Lịch sử và Địa lí 5, bản đồ hành chính Việt Nam năm 2025, hình 1, 2, 3, 4 trong SGK, máy tính, máy chiếu, Google Maps/Google Earth.
- Học sinh: SGK, vở ghi, bút màu, phiếu học tập; thiết bị học tập nếu được phân công và được GV cho phép sử dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
|
1. Khởi động (5 phút) Mục tiêu: nhắc lại một số nội dung đã học tiết trước, tạo hứng thú cho HS. *Cách tiến hành: |
|
|
- GV cho HS quan sát hình 1, 2 trong SGK và nêu yêu cầu: Quan sát các hình 1, 2, hãy chia sẻ những điều em biết về các địa danh này. |
+ HS quan sát hình 1, 2 trong SGK. |
|
|
+ HS nhận biết hình 1 là Cột cờ Lũng Cú; hình 2 là Mũi Cà Mau. |
|
- GV gọi một số HS chia sẻ hiểu biết về Cột cờ Lũng Cú và Mũi Cà Mau. |
+ HS chia sẻ: Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Tuyên Quang, Mũi Cà Mau ở tỉnh Cà Mau. |
|
- GV gợi ý HS nhận xét về vị trí của hai địa danh trên lãnh thổ Việt Nam. |
+ HS nêu: Cột cờ Lũng Cú là địa danh ở phía bắc; Mũi Cà Mau là địa danh ở phía nam của Tổ quốc. |
|
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Đất nước Việt Nam có vị trí địa lí, lãnh thổ và các biểu tượng quốc gia rất thiêng liêng. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu Bài 1. |
+ HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. |
|
2. Khám phá (25 phút) |
|
|
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của Việt Nam Mục tiêu: HS xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. *Cách tiến hành: |
|
|
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 3 trong SGK. |
+ HS đọc thông tin và quan sát bản đồ hành chính Việt Nam năm 2025. |
|
+ HS chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồ và nêu: Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á. |
|
|
+ HS quan sát bản đồ, nhận diện lãnh thổ đất liền, vùng biển, đảo và quần đảo của Việt Nam. |
|
- GV nêu câu hỏi: Trên đất liền, Việt Nam giáp những quốc gia nào? |
+ HS trả lời: Trên đất liền, Việt Nam giáp Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia. |
|
- GV nêu câu hỏi: Vùng biển nước ta thuộc biển nào và tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào? |
+ HS trả lời: Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia. |
|
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi: một bạn chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồ, một bạn nêu các nước giáp phần đất liền và vùng biển tiếp giáp. |
+ HS làm việc cặp đôi, luân phiên chỉ bản đồ và nói thông tin đã xác định. |
|
- GV mời đại diện nhóm trình bày, chỉ bản đồ và nhận xét phần trình bày của HS. |
+ Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác nhận xét, bổ sung. |
|
- GV đặt câu hỏi dẫn: Khi xem bản đồ giấy, chúng ta xác định được vị trí Việt Nam; vậy trên bản đồ số, em có thể tìm Việt Nam bằng cách nào? |
+ HS trả lời: Có thể nhập từ khoá “Việt Nam” hoặc tên địa danh vào ô tìm kiếm trên bản đồ số. |
|
- Tích hợp NLS 5.2.CB2a: GV giới thiệu công cụ Google Maps/Google Earth là bản đồ số giúp tìm kiếm địa danh, phóng to, thu nhỏ, quan sát lãnh thổ, vùng biển, đảo và ranh giới lãnh thổ. |
+ HS lắng nghe, nhận biết tên công cụ Google Maps/Google Earth và công dụng của bản đồ số. |
|
- GV hướng dẫn HS bước 1: mở Google Maps hoặc Google Earth theo hướng dẫn của GV; bước 2: nhập từ khoá “Việt Nam”; bước 3: phóng to, thu nhỏ để quan sát vị trí nước ta trong khu vực Đông Nam Á. |
+ HS thực hiện theo hướng dẫn của GV, không tự ý truy cập đường dẫn lạ và chỉ sử dụng thiết bị khi được cho phép. |
|
- GV hướng dẫn HS đối chiếu kết quả bản đồ số với bản đồ trong SGK, chỉ rõ tên nước, vùng biển, đảo và ranh giới lãnh thổ trên bản đồ chính thống. |
+ HS đối chiếu thông tin trên bản đồ số với SGK, nhận xét thông tin nào giống nhau, thông tin nào cần hỏi lại GV. |
|
- GV nhấn mạnh: Khi sử dụng bản đồ số, HS cần tìm thông tin đúng mục đích học tập, không chia sẻ thông tin sai lệch về lãnh thổ, biển đảo Việt Nam. |
+ HS ghi nhớ quy tắc sử dụng bản đồ số an toàn, có trách nhiệm và tôn trọng chủ quyền lãnh thổ quốc gia. |
|
- GV kết luận: Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á. Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và tiếp giáp với biển. Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia. |
+ HS lắng nghe, nhắc lại vị trí địa lí của Việt Nam. |
...
>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!
