Giáo án 12 Tiết Chuyên đề AI lớp 3 năm 2026 - 2027
Kế hoạch bài dạy 12 tiết AI lớp 3
Giáo án Chuyên đề AI lớp 3 được biên soạn theo Khung AI tại Quyết định 2422, cung cấp các nội dung học tập phù hợp với học sinh lớp 3. Tài liệu giúp học sinh bước đầu tìm hiểu về trí tuệ nhân tạo, nhận biết một số ứng dụng của AI và vận dụng kiến thức vào những tình huống gần gũi trong học tập, cuộc sống.
Mô tả tài liệu: Tài liệu này có 2 bộ như sau:
Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 3 gồm 12 bài tương ứng 12 tiết: Bộ 1 - soạn 2 cột:
- Bài 1: AI hỗ trợ em học tập
- Bài 2: Không phụ thuộc hoàn toàn vào AI
- Bài 3: Suy nghĩ kĩ trước khi dùng AI
- Bài 4: AI trong trường học
- Bài 5: AI có thể sai – em cần kiểm tra
- Bài 6: Phân biệt thật và giả
- Bài 7: Cùng máy thông minh làm việc tốt
- Bài 8: Dữ liệu là gì?
- Bài 9: Nếu… thì… – AI dựa trên luật
- Bài 10: AI học máy như thế nào?
- Bài 11: AI học từ những ví dụ nào?
- Bài 12: Dữ liệu tốt - AI tốt
Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 3 gồm 12 bài tương ứng 12 tiết: Bộ 2 - soạn ngang, không chia cột:
- Bài 1: Dữ liệu trong cuộc sống
- Bài 2: Máy hiểu dữ liệu
- Bài 3: Dữ liệu giúp máy dự đoán
- Bài 4: Bảng ghim dự đoán
- Bài 5: Quyết định dựa trên dữ liệu
- Bài 6: Máy quyết định có giống em không?
- Bài 7: Máy có dự đoán sai không?
- Bài 8: Em giúp máy thông minh hơn
- Bài 9: Mô hình máy suy luận
- Bài 10: Hoạt động của máy suy luận
- Bài 11: AI hay con người chịu trách nhiệm?
- Bài 12: Con người và máy thông minh cùng kết hợp.
Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 3 - Bộ 1
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ A. TƯ DUY LẤY CON NGƯỜI LÀM TRUNG TÂM
BÀI 1: AI HỖ TRỢ EM HỌC TẬP (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được một số tình huống sử dụng AI hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập (học từ vựng, giải bài tập mĩ thuật, tìm kiếm tri thức).
- Nêu được cách sử dụng trợ lí học tập thông minh và ứng dụng học ngôn ngữ để hỗ trợ quá trình học tập hiệu quả.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
2.1. Năng lực chung: Tự chủ và tự học (chủ động khám phá ứng dụng AI hỗ trợ học tập); Giao tiếp và hợp tác.
2.2. Năng lực đặc thù (AI): NLa (3.A1.1: Nhận biết tình huống sử dụng AI hỗ trợ học tập; 3.A1.2: Nêu cách sử dụng trợ lí học tập thông minh và ứng dụng ngôn ngữ; 3.A1.MR1: Thực hành sử dụng trợ lí học tập).
2.3. Phẩm chất: Chăm chỉ (tích cực rèn luyện học tập), Trách nhiệm (sử dụng công cụ học tập đúng mục đích).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử minh họa trợ lí học tập thông minh (như ứng dụng phát âm tiếng Anh, phần mềm toán học tương tác).
2. Học sinh: Vở ghi, tài liệu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
|
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) |
|
- GV đưa ra tình huống: Bạn Nam muốn luyện phát âm chuẩn tiếng Anh nhưng ở nhà không có ai sửa giúp. Theo em, có ứng dụng công nghệ nào có thể lắng nghe và sửa phát âm cho bạn Nam không? - Dẫn dắt vào bài học mới. |
- HS lắng nghe và hăng hái đưa ra ý kiến: 'Có robot nói tiếng Anh ạ!', 'Có ứng dụng dịch trên điện thoại ạ!'. - Mở bài mới. |
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) |
|
Hoạt động 1: Các tình huống AI hỗ trợ học tập - GV chiếu tranh ảnh/video minh họa 3 tình huống: 1. Tình huống 1: Học sinh dùng ứng dụng AI để luyện nghe - nói tiếng Anh. 2. Tình huống 2: Sử dụng trợ lí ảo để tra cứu từ điển và thông tin khoa học. 3. Tình huống 3: Sử dụng AI gợi ý các bài tập toán phù hợp với năng lực cá nhân. - Đặt câu hỏi: AI đã giúp các bạn học sinh làm gì trong từng tình huống? - GV chốt: AI là người bạn đồng hành hỗ trợ đắc lực trong nhiều môn học. Hoạt động 2: Cách sử dụng trợ lí học tập thông minh - GV hướng dẫn các bước sử dụng trợ lí học tập an toàn: Step 1: Mở ứng dụng học tập được giáo viên/cha mẹ cho phép. Step 2: Đặt câu hỏi hoặc đọc câu lệnh rõ ràng. Step 3: Lắng nghe phản hồi và ghi chép kiến thức bổ ích. |
- HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi của GV. - HS ghi nhận các công dụng hỗ trợ học tập của AI. - HS chú ý theo dõi hướng dẫn các bước sử dụng trợ lí học tập đúng quy chuẩn và an toàn. |
...
Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 3 - Bộ 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Trí tuệ nhân tạo – Lớp 3
BÀI 1. DỮ LIỆU TRONG CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Yêu cầu cần đạt của bài học
- Nêu được định nghĩa dữ liệu là những gì thu thập được khi quan sát, đếm hoặc hỏi từ một tình huống cụ thể.
- Liệt kê được các hình thức ghi lại dữ liệu (dạng số, dạng chữ, dạng hình ảnh).
- Giải thích được cách thể hiện thông tin so sánh qua biểu đồ cột (cột cao biểu diễn số lượng nhiều, cột thấp biểu diễn số lượng ít).
- Thực hiện được thao tác quan sát, đếm và ghi lại dữ liệu dưới dạng số, bảng hoặc biểu đồ tranh đơn giản.
Năng lực
- Năng lực đặc thù: Thu thập dữ liệu từ môi trường xung quanh; mô tả thông tin qua các dạng biểu đồ cơ bản.
- Năng lực toán học: Thống kê và trình bày dữ liệu đơn giản thông qua đếm và so sánh.
Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hăng hái tham gia đếm, thu thập và ghi chép dữ liệu trong các hoạt động nhóm.
- Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ thu thập thông tin cá nhân và chia sẻ kết quả chính xác.
II. THIẾT BỊ
Thiết bị của Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh minh họa trong sách giáo khoa (Hình 1 đến Hình 7) được phóng to.
- Bảng phụ viết sẵn tình huống "Mâm cỗ Trung thu".
- Mô hình biểu đồ cột lớn (khổ A0) bằng bìa cứng.
Đồ dùng học tập của Học sinh:
- Bộ thẻ hình quả (thẻ hình quả Táo, Hồng, Cam) - mỗi em 1 bộ nhỏ.
- Giấy A4, bút màu, bút chì.
- Bảng thống kê cá nhân (in sẵn cột: Đồ dùng - Số lượng - Dạng biểu tượng).
- Kéo, hồ dán (cho hoạt động vẽ/xé dán biểu đồ tranh).
Học liệu:
- Video ngắn hoặc tranh ảnh minh họa về các loại dữ liệu trong cuộc sống (dự báo thời tiết, thống kê học sinh).
III. TIẾN TRÌNH
Hoạt động: Mở đầu - "Mâm cỗ Trung thu" (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, giới thiệu tình huống thực tế chứa đựng dữ liệu thống kê.
Nội dung:
Giáo viên dẫn dắt vào tình huống trang trí mâm cỗ Trung thu. Học sinh thực hiện lựa chọn quả yêu thích.
Sản phẩm:
- Sự lựa chọn loại quả của học sinh.
- Câu trả lời nhận xét về số lượng quả được chọn nhiều nhất.
Tổ chức thực hiện:
Học sinh lắng nghe tình huống do Giáo viên kể: "Cả lớp chúng ta sẽ trang trí một mâm cỗ Trung thu lớn. Mỗi bạn hãy chọn một loại quả mình thích nhất (Táo, Hồng hoặc Cam) để góp vào mâm cỗ của tổ mình".
Giáo viên yêu cầu 5 đại diện của từng tổ giơ thẻ hình quả mình đã chọn (hoặc giơ tay) để đếm số lượng nhanh trên bảng phụ: Táo (4), Hồng (2), Cam (3).
Giáo viên hỏi: "Em thấy loại quả nào được nhiều bạn chọn nhất?"
Học sinh quan sát kết quả đếm, so sánh số lượng và trả lời: "Táo là loại quả được chọn nhiều nhất vì có 4 bạn chọn".
Giáo viên hỏi tiếp: "Nếu không đếm, em sẽ nhớ cách nào để ghi lại con số này cho lần sau?"
Học sinh suy nghĩ và đề xuất các cách ghi nhớ (viết số, vẽ hình, ghi vào vở).
Giáo viên kết luận: "Cách các em ghi lại những con số và thông tin vừa quan sát được gọi là dữ liệu. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chủ đề: Dữ liệu là gì?"
Hoạt động: Khám phá - "Săn tìm Dữ liệu" (10 phút)
Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm dữ liệu.
- Nhận biết được dữ liệu dưới dạng số, chữ và hình ảnh.
- Giải thích được ý nghĩa của biểu đồ cột.
Nội dung:
Học sinh quan sát các hình ảnh minh họa, phân biệt các dạng dữ liệu và thao tác nhận biết thông tin từ biểu đồ.
Sản phẩm:
- Định nghĩa về dữ liệu do học sinh nêu.
- Sự phân loại đúng các hình thức ghi dữ liệu (số, chữ, hình ảnh).
- Giải thích đúng mối quan hệ giữa chiều cao cột và số lượng trong biểu đồ.
Tổ chức thực hiện:
Học sinh quan sát Hình 1 và Hình 2 (số lượng người kéo co, màu áo) được chiếu trên màn hình.
Giáo viên yêu cầu: "Hãy chỉ ra những thông tin mà em thu thập được từ các hình ảnh này."
Học sinh quan sát, lắng nghe Giáo viên giải thích định nghĩa: "Những gì chúng ta thu thập được khi quan sát, đếm, hỏi... đều gọi là dữ liệu."
Học sinh thảo luận cặp đôi và liệt kê các ví dụ dữ liệu từ hình ảnh (Ví dụ: Dữ liệu số: Đội đỏ có 3 bạn; Dữ liệu chữ: Áo màu đỏ; Dữ liệu hình ảnh: Hình ảnh người kéo co).
Giáo viên chốt kiến thức: Dữ liệu có thể ghi lại dưới dạng số, chữ hoặc hình ảnh.
Tiếp theo, Giáo viên đưa ra tình huống về biểu đồ: "Khi muốn biết số bạn thích quả nào, chúng ta thường vẽ cột. Em nào quan sát Hình 7 (Biểu đồ cột số học sinh chọn quả yêu thích) và giải thích ý nghĩa của các cột cao thấp?"
Học sinh quan sát biểu đồ cột minh họa, thực hiện thao tác so sánh chiều cao các cột.
Học sinh báo cáo kết quả: "Cột cao hơn biểu diễn số bạn nhiều hơn, cột thấp hơn biểu diễn số bạn ít hơn."
Giáo viên khẳng định và ghi nhớ: "Biểu đồ cột giúp ta so sánh dữ liệu dễ dàng hơn bằng hình ảnh trực quan."
Hoạt động: Luyện tập, thực hành - "Ghi chép thông tin" (10 phút)
Mục tiêu:
- Thực hiện được thao tác quan sát, đếm và ghi lại dữ liệu.
- Xây dựng được cách ghi dữ liệu dưới dạng số hoặc hình ảnh (biểu đồ tranh/cột đơn giản).
Nội dung:
Học sinh thực hiện đếm các đồ dùng học tập trên bàn cá nhân, sau đó chuyển hóa dữ liệu đó thành dạng bảng hoặc biểu tượng vẽ.
...
Gợi ý thêm: