Giáo án 12 Tiết Chuyên đề AI các lớp Tiểu học năm 2026 - 2027
Giáo án Chuyên đề AI lớp 1, 2, 3, 4, 5
Giáo án Chuyên đề AI lớp 1, 2, 3, 4, 5 là bộ tài liệu tham khảo dành cho giáo viên Tiểu học, gồm kế hoạch bài dạy AI của 5 khối lớp. Nội dung hỗ trợ thầy cô thuận tiện chuẩn bị và triển khai 12 tiết chuyên đề Trí tuệ nhân tạo (AI) phù hợp với từng khối lớp.
Giáo án Chuyên đề AI lớp 1
Mô tả tài liệu lớp 1: Giáo án này gồm 2 bộ như sau:
Bộ 1 soạn 2 cột: Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 1 gồm 12 bài tương ứng 12 tiết:
- Bài 1: Con người có cảm xúc, AI thì không
- Bài 2: AI có thể thể hiện cảm xúc như thế nào?
- Bài 3: AI trong cuộc sống quanh em
- Bài 4: AI giúp cuộc sống thuận tiện hơn
- Bài 5: Việc làm tốt và việc làm xấu với AI
- Bài 6: Máy thông minh làm việc tốt
- Bài 7: AI là gì? AI có thể làm gì?
- Bài 8: “Mắt” và “tai” của máy thông minh
- Bài 9: AI hiểu mệnh lệnh của con người
- Bài 10: Máy thông minh học từ ví dụ
- Bài 11: Một việc hay nhiều việc?
- Bài 12: Em khám phá thế giới AI
Bộ soạn ngang, không chia cột: Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 1 gồm 12 bài tương ứng 12 tiết:
- Bài 1: Con người và máy móc
- Bài 2: Máy thông minh
- Bài 3: Máy có nhìn được không?
- Bài 4: Máy có nghe được không?
- Bài 5: Máy làm theo yêu cầu
- Bài 6: Máy hiểu em qua từ khoá
- Bài 7: Nói cho máy hiểu
- Bài 8: Cách em trò chuyện với máy
- Bài 9: Dạy máy trả lời theo kịch bản
- Bài 10: Máy thông minh không gây hại
- Bài 11: Máy thông minh có cảm xúc không?
- Bài 12: Máy thông minh giúp gì cho em?
Giáo án Chuyên đề AI lớp 1 - Bộ 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) - LỚP 1
Chương trình 12 tiết/năm học 2026 - 2027 | Bám sát Khung Năng lực AI (QĐ 2422/QĐ-BGDĐT)
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ A. TƯ DUY LẤY CON NGƯỜI LÀM TRUNG TÂM
BÀI 1: CON NGƯỜI CÓ CẢM XÚC, AI THÌ KHÔNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được ví dụ về một số cảm xúc quen thuộc của con người (vui, buồn, giận dữ, sợ hãi, ngạc nhiên,...) qua các tình huống gần gũi trong cuộc sống.
- Bước đầu nhận ra rằng con người có cảm xúc thật còn AI thì không.
- Nêu được rằng AI có thể mô phỏng hoặc nhận diện cảm xúc của con người, chứ không trải nghiệm cảm xúc như con người.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
2.1. Năng lực chung: Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm quan sát tranh; năng lực tự chủ và tự học khi chia sẻ cảm xúc cá nhân.
2.2. Năng lực đặc thù (AI): NLa (1.A1.1: Nêu ví dụ cảm xúc con người và bước đầu nhận ra AI không có cảm xúc; 1.A1.2: Nêu được AI mô phỏng/nhận diện cảm xúc chứ không trải nghiệm cảm xúc).
2.3. Phẩm chất: Nhân ái (biết quan tâm, thấu hiểu cảm xúc của bạn bè và mọi người); Trách nhiệm (ý thức được sự khác biệt giữa người và máy).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, bộ thẻ hình ảnh biểu cảm khuôn mặt con người (vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên) và hình ảnh robot/trợ lý ảo.
2. Học sinh: Vở ghi, tranh ảnh hoặc sticker biểu cảm khuôn mặt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
|
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - GV tổ chức trò chơi 'Xem mặt đoán cảm xúc': GV chiếu lần lượt các bức hình em bé đang cười, bạn nhỏ đang khóc, bạn nhỏ đang ngạc nhiên. - Hỏi: Các em nhìn thấy những cảm xúc gì qua các bức tranh trên? - Khái quát và dẫn dắt vào bài mới: Con người chúng ta ai cũng có cảm xúc. Vậy máy thông minh hay AI có cảm xúc giống con người không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. |
- HS quan sát tranh, hào hứng giơ tay trả lời: 'Cảm xúc vui mừng!', 'Cảm xúc buồn khóc!', 'Cảm xúc ngạc nhiên!'. - HS lắng nghe và ghi tên bài học vào vở. |
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) Hoạt động 1: Cảm xúc của con người quanh em - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: Kể cho bạn bên cạnh nghe một việc làm em thấy vui hoặc buồn trong tuần qua. - GV gọi 3-4 cặp HS chia sẻ trước lớp. - GV chốt: Con người có các cảm xúc tự nhiên như vui, buồn, giận dữ, sợ hãi, ngạc nhiên... xuất phát từ trái tim và bộ não của con người. Hoạt động 2: AI và cảm xúc - AI có cảm xúc thật không? - GV chiếu video/hình ảnh một Robot cười hoặc loa thông minh phát tiếng chào dễ thương. - Đặt câu hỏi: Khi Robot cười hay loa phát lời chào, Robot có thật sự thấy vui như con người không? - GV giảng giải: Robot hay AI phát ra tiếng cười hay hiện mặt cười là do con người lập trình sẵn. AI không biết buồn, không biết đau, không có cảm xúc thật. |
- HS làm việc theo cặp, lần lượt kể câu chuyện cảm xúc của mình (VD: Được khen được điểm tốt thấy vui, bị mất bút thấy buồn). - HS đại diện chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe giáo viên chốt kiến thức. - HS quan sát video Robot. - HS thảo luận và trả lời: 'Robot không có trái tim nên không biết vui thật!', 'Do con người cài đặt ạ!'. - HS ghi nhớ kiến thức cốt lõi: AI chỉ mô phỏng chứ không có cảm xúc thật. |
...
Giáo án Chuyên đề AI lớp 1 - Bộ 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Trí tuệ nhân tạo – Lớp 1
BÀI 1. CON NGƯỜI VÀ MÁY MÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Yêu cầu cần đạt của bài học
- Nêu được tên của các máy móc xuất hiện trong gia đình, nhà trường và các nơi công cộng.
- Xác định được công dụng của từng loại máy móc đã nêu.
- Giải thích được vai trò hỗ trợ của máy móc đối với cuộc sống con người.
Năng lực
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học (quan sát hình ảnh, sắp xếp thông tin); Giao tiếp và hợp tác (thảo luận nhóm, thực hiện trò chơi tương tác).
- Năng lực đặc thù: Nhận biết công nghệ (khả năng quan sát, phân loại đối tượng công nghệ trong môi trường thực tế).
Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động quan sát, chơi game và tìm hiểu về thiết bị.
- Trách nhiệm: Bảo vệ các thiết bị điện tử và máy móc trong nhà trường, gia đình.
II. THIẾT BỊ
Thiết bị của Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh phóng to 13 hình minh họa (từ Hình 1 đến Hình 13) tương ứng với nội dung bài học.
- Bảng phụ trò chơi "Ghép đôi".
- 3 quả cầu nhỏ (hoặc các vật phẩm nhỏ khác) làm giải thưởng.
Đồ dùng học tập của Học sinh:
- Bộ thẻ hình ảnh (Card hình) gồm 3 loại: Máy móc (chứa hình ảnh: máy giặt, robot, tivi, cần cẩu...), Hoạt động (chứa hình ảnh: giặt quần áo, quét nhà, vận chuyển hàng...), Con người (chứa hình ảnh: bé Bình, gia đình, công nhân...).
- Giấy A4 khổ nhỏ và bút màu.
Học liệu:
- Sách giáo khoa, hình ảnh trong sách (Hình 1 đến Hình 13).
III. TIẾN TRÌNH
Hoạt động: Mở đầu - "Sứ mệnh tìm kiếm" (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối bài học với trải nghiệm thực tế thông qua tình huống "Hội chợ khoa học" và xác định chủ đề bài học.
Nội dung: Giáo viên dẫn dắt câu chuyện về chuyến đi hội chợ của Bình. Học sinh quan sát hình ảnh và xác định các vật thể kỳ lạ.
...
Xem thêm:
- Kế hoạch dạy học lớp 1 (Tích hợp NLS, AI)
- Giáo án tích hợp NLS, AI lớp 1
- Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI lớp 1
Giáo án Chuyên đề AI lớp 2
Mô tả tài liệu lớp 2: Giáo án Chuyên đề AI lớp 2 gồm có 2 bộ sau:
Bộ 1: soạn 2 cột
- Bài 1: Khi nào AI có thể giúp em?
- Bài 2: Khi nào không nên dùng AI?
- Bài 3: AI làm việc – con người kiểm soát
- Bài 4: AI làm việc – con người kiểm soát
- Bài 5: Con người dạy AI qua tương tác
- Bài 6: AI có thể đối xử không công bằng
- Bài 7: Của bạn và của tớ
- Bài 8: Dữ liệu – những gì dùng để dạy AI
- Bài 9: AI có thể phân loại đồ vật
- Bài 10: AI cũng có thể phân loại sai
- Bài 11: Máy thông minh giải quyết vấn đề quanh em
- Bài 12: Dữ liệu tốt giúp AI tốt hơn
Bộ 2 soạn ngang, không chia cột:
- Bài 1: Máy học từ ví dụ
- Bài 2: Dạy máy nhận dạng hình
- Bài 3: Máy cần nhiều ví dụ
- Bài 4: Tìm ví dụ cho máy học
- Bài 5: Phân loại đồ vật
- Bài 6: Máy phân loại giống con người
- Bài 7: Khi nào máy phân loại sai?
- Bài 8: Thực hành phân loại hình ảnh cùng với máy
- Bài 9: Thiết kế máy phân loại
- Bài 10: Quyền sở hữu
- Bài 11: Sự thiên vị của AI
- Bài 12: Khi nào nên dùng máy thông minh?
Giáo án Chuyên đề AI lớp 2 - Bộ 1
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ A. TƯ DUY LẤY CON NGƯỜI LÀM TRUNG TÂM
BÀI 1: KHI NÀO AI CÓ THỂ GIÚP EM? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Trình bày được một số tình huống trong cuộc sống mà AI có thể hỗ trợ con người hiệu quả.
- Nêu được ví dụ cụ thể về việc AI giúp dịch ngôn ngữ, tìm kiếm thông tin nhanh, phát hiện lỗi chính tả hoặc điều khiển thiết bị thông minh.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
2.1. Năng lực chung: Tự chủ và tự học (chủ động khám phá ứng dụng AI); Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2.2. Năng lực đặc thù (AI): NLa (2.A1.1: Trình bày một số tình huống trong cuộc sống mà AI hỗ trợ con người hiệu quả).
2.3. Phẩm chất: Chăm chỉ (tích cực tìm hiểu công nghệ); Trách nhiệm (sử dụng AI đúng lúc, đúng chỗ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, video/tranh minh họa ứng dụng dịch tiếng Anh, công cụ tìm kiếm giọng nói, máy hút bụi tự động.
2. Học sinh: Vở ghi, tranh ảnh sưu tầm về công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
|
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) |
|
|
- Cho HS xem tình huống: Bạn Nam muốn hỏi đường đến siêu thị bằng tiếng Anh với một khách du lịch nước ngoài nhưng chưa biết từ vựng. - Đặt câu hỏi: Theo em, bạn Nam có thể dùng công cụ gì trên điện thoại để trò chuyện ngay lập tức? - Dẫn dắt vào bài mới. |
- HS quan sát tình huống. - HS trả lời: 'Dùng phần mềm dịch tiếng ạ!', 'Dùng Google Dịch ạ!'. - HS ghi tên bài mới vào vở. |
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) |
|
|
Hoạt động 1: Các tình huống AI hỗ trợ hiệu quả - GV chiếu 4 bức tranh minh họa 4 công việc: 1. Dịch ngôn ngữ khi gặp người nước ngoài. 2. Tra cứu thông tin nhanh về thời tiết/lịch sử. 3. Sửa lỗi chính tả khi gõ văn bản. 4. Tự động bật tắt đèn/điều hòa trong nhà thông minh. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: AI đã giúp con người tiết kiệm thời gian và công sức như thế nào trong các tình huống trên? - GV chốt: AI hỗ trợ con người xử lý công việc nhanh chóng, tiện lợi. |
- HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện 2-3 cặp trả lời: + TH1: 'Dịch tiếng nhanh không cần tra từ điển.' + TH2: 'Hỏi cái là có câu trả lời ngay.' + TH3: 'Giúp gõ chữ không bị sai chính tả.' + TH4: 'Không cần lại gần công tắc vẫn bật được đèn.' - HS ghi nhớ các công dụng của AI. |
...
Giáo án Chuyên đề AI lớp 2 - Bộ 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Trí tuệ nhân tạo – Lớp 2
Bài 1. Máy học từ ví dụ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Yêu cầu cần đạt của bài học
- Nêu được cách máy học từ ví dụ giống như con người.
- Giải thích được lý do máy cần học nhiều ví dụ để giỏi và phân biệt được các đối tượng (ví dụ: quả cam và quả táo).
- Vẽ được một chiếc máy tưởng tượng có khả năng nhận dạng màu sắc hoặc hình khối.
- Liệt kê các bước để dạy máy nhận biết màu sắc và giải thích lợi ích của máy thông minh đối với đời sống.
Năng lực đặc thù
- Thực hiện thao tác quan sát, mô tả hoạt động của máy tính thông qua ví dụ minh họa; xây dựng sản phẩm ý tưởng (bức vẽ) về một chiếc máy thông minh.
- Sử dụng đúng thuật ngữ cơ bản (ví dụ, học, nhận dạng) để mô tả quá trình máy học.
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát hình ảnh và tham gia thảo luận nhóm.
- Giao tiếp và hợp tác: Phối hợp với các bạn trong hoạt động xếp thẻ màu và trò chơi "Máy học nhanh".
Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm, thực hành vẽ và quan sát.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm hoàn thành sản phẩm vẽ và chia sẻ ý tưởng với lớp.
II. THIẾT BỊ
Thiết bị của Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu (hoặc tivi).
- Giáo án điện tử, các hình ảnh minh họa trong sách giáo khoa (Hình 1 đến Hình 11).
- Các thẻ màu lớn (Đỏ, Xanh, Vàng, Tím) và thẻ hình quả (Cam, Táo) để biểu diễn.
- Loa (nếu có âm thanh minh họa cho phần mở đầu).
Đồ dùng học tập của Học sinh:
- giấy A4.
- Bút chì, bút màu.
- Bộ thẻ màu nhỏ (mỗi nhóm: Đỏ, Xanh, Vàng, Tím) hoặc giấy màu hình vuông nhỏ.
Học liệu:
- Phim ngắn hoặc hình ảnh động mô phỏng quá trình máy "nhìn" thấy màu sắc.
III. TIẾN TRÌNH
Hoạt động: Mở đầu - Câu chuyện về An và Bình (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt vào chủ đề máy học bằng tình huống gần gũi.
Nội dung: Giáo viên kể lại câu chuyện An và Bình học màu sắc.
Sản phẩm: Học sinh trả lời câu hỏi: "An học như thế nào?" và "Máy có học được không?".
...
Xem thêm:
Giáo án Chuyên đề AI lớp 3
Mô tả tài liệu lớp 3: Tài liệu này có 2 bộ như sau:
Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 3 gồm 12 bài tương ứng 12 tiết: Bộ 1 - soạn 2 cột:
- Bài 1: AI hỗ trợ em học tập
- Bài 2: Không phụ thuộc hoàn toàn vào AI
- Bài 3: Suy nghĩ kĩ trước khi dùng AI
- Bài 4: AI trong trường học
- Bài 5: AI có thể sai – em cần kiểm tra
- Bài 6: Phân biệt thật và giả
- Bài 7: Cùng máy thông minh làm việc tốt
- Bài 8: Dữ liệu là gì?
- Bài 9: Nếu… thì… – AI dựa trên luật
- Bài 10: AI học máy như thế nào?
- Bài 11: AI học từ những ví dụ nào?
- Bài 12: Dữ liệu tốt - AI tốt
Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 3 gồm 12 bài tương ứng 12 tiết: Bộ 2 - soạn ngang, không chia cột:
- Bài 1: Dữ liệu trong cuộc sống
- Bài 2: Máy hiểu dữ liệu
- Bài 3: Dữ liệu giúp máy dự đoán
- Bài 4: Bảng ghim dự đoán
- Bài 5: Quyết định dựa trên dữ liệu
- Bài 6: Máy quyết định có giống em không?
- Bài 7: Máy có dự đoán sai không?
- Bài 8: Em giúp máy thông minh hơn
- Bài 9: Mô hình máy suy luận
- Bài 10: Hoạt động của máy suy luận
- Bài 11: AI hay con người chịu trách nhiệm?
- Bài 12: Con người và máy thông minh cùng kết hợp.
Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 3 - Bộ 1
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ A. TƯ DUY LẤY CON NGƯỜI LÀM TRUNG TÂM
BÀI 1: AI HỖ TRỢ EM HỌC TẬP (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được một số tình huống sử dụng AI hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập (học từ vựng, giải bài tập mĩ thuật, tìm kiếm tri thức).
- Nêu được cách sử dụng trợ lí học tập thông minh và ứng dụng học ngôn ngữ để hỗ trợ quá trình học tập hiệu quả.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
2.1. Năng lực chung: Tự chủ và tự học (chủ động khám phá ứng dụng AI hỗ trợ học tập); Giao tiếp và hợp tác.
2.2. Năng lực đặc thù (AI): NLa (3.A1.1: Nhận biết tình huống sử dụng AI hỗ trợ học tập; 3.A1.2: Nêu cách sử dụng trợ lí học tập thông minh và ứng dụng ngôn ngữ; 3.A1.MR1: Thực hành sử dụng trợ lí học tập).
2.3. Phẩm chất: Chăm chỉ (tích cực rèn luyện học tập), Trách nhiệm (sử dụng công cụ học tập đúng mục đích).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử minh họa trợ lí học tập thông minh (như ứng dụng phát âm tiếng Anh, phần mềm toán học tương tác).
2. Học sinh: Vở ghi, tài liệu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
|
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) |
|
- GV đưa ra tình huống: Bạn Nam muốn luyện phát âm chuẩn tiếng Anh nhưng ở nhà không có ai sửa giúp. Theo em, có ứng dụng công nghệ nào có thể lắng nghe và sửa phát âm cho bạn Nam không? - Dẫn dắt vào bài học mới. |
- HS lắng nghe và hăng hái đưa ra ý kiến: 'Có robot nói tiếng Anh ạ!', 'Có ứng dụng dịch trên điện thoại ạ!'. - Mở bài mới. |
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) |
|
Hoạt động 1: Các tình huống AI hỗ trợ học tập - GV chiếu tranh ảnh/video minh họa 3 tình huống: 1. Tình huống 1: Học sinh dùng ứng dụng AI để luyện nghe - nói tiếng Anh. 2. Tình huống 2: Sử dụng trợ lí ảo để tra cứu từ điển và thông tin khoa học. 3. Tình huống 3: Sử dụng AI gợi ý các bài tập toán phù hợp với năng lực cá nhân. - Đặt câu hỏi: AI đã giúp các bạn học sinh làm gì trong từng tình huống? - GV chốt: AI là người bạn đồng hành hỗ trợ đắc lực trong nhiều môn học. Hoạt động 2: Cách sử dụng trợ lí học tập thông minh - GV hướng dẫn các bước sử dụng trợ lí học tập an toàn: Step 1: Mở ứng dụng học tập được giáo viên/cha mẹ cho phép. Step 2: Đặt câu hỏi hoặc đọc câu lệnh rõ ràng. Step 3: Lắng nghe phản hồi và ghi chép kiến thức bổ ích. |
- HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi của GV. - HS ghi nhận các công dụng hỗ trợ học tập của AI. - HS chú ý theo dõi hướng dẫn các bước sử dụng trợ lí học tập đúng quy chuẩn và an toàn. |
...
Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 3 - Bộ 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Trí tuệ nhân tạo – Lớp 3
BÀI 1. DỮ LIỆU TRONG CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Yêu cầu cần đạt của bài học
- Nêu được định nghĩa dữ liệu là những gì thu thập được khi quan sát, đếm hoặc hỏi từ một tình huống cụ thể.
- Liệt kê được các hình thức ghi lại dữ liệu (dạng số, dạng chữ, dạng hình ảnh).
- Giải thích được cách thể hiện thông tin so sánh qua biểu đồ cột (cột cao biểu diễn số lượng nhiều, cột thấp biểu diễn số lượng ít).
- Thực hiện được thao tác quan sát, đếm và ghi lại dữ liệu dưới dạng số, bảng hoặc biểu đồ tranh đơn giản.
Năng lực
- Năng lực đặc thù: Thu thập dữ liệu từ môi trường xung quanh; mô tả thông tin qua các dạng biểu đồ cơ bản.
- Năng lực toán học: Thống kê và trình bày dữ liệu đơn giản thông qua đếm và so sánh.
Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hăng hái tham gia đếm, thu thập và ghi chép dữ liệu trong các hoạt động nhóm.
- Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ thu thập thông tin cá nhân và chia sẻ kết quả chính xác.
II. THIẾT BỊ
Thiết bị của Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh minh họa trong sách giáo khoa (Hình 1 đến Hình 7) được phóng to.
- Bảng phụ viết sẵn tình huống "Mâm cỗ Trung thu".
- Mô hình biểu đồ cột lớn (khổ A0) bằng bìa cứng.
Đồ dùng học tập của Học sinh:
- Bộ thẻ hình quả (thẻ hình quả Táo, Hồng, Cam) - mỗi em 1 bộ nhỏ.
- Giấy A4, bút màu, bút chì.
- Bảng thống kê cá nhân (in sẵn cột: Đồ dùng - Số lượng - Dạng biểu tượng).
- Kéo, hồ dán (cho hoạt động vẽ/xé dán biểu đồ tranh).
Học liệu:
- Video ngắn hoặc tranh ảnh minh họa về các loại dữ liệu trong cuộc sống (dự báo thời tiết, thống kê học sinh).
III. TIẾN TRÌNH
Hoạt động: Mở đầu - "Mâm cỗ Trung thu" (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, giới thiệu tình huống thực tế chứa đựng dữ liệu thống kê.
Nội dung:
Giáo viên dẫn dắt vào tình huống trang trí mâm cỗ Trung thu. Học sinh thực hiện lựa chọn quả yêu thích.
Sản phẩm:
- Sự lựa chọn loại quả của học sinh.
- Câu trả lời nhận xét về số lượng quả được chọn nhiều nhất.
Tổ chức thực hiện:
Học sinh lắng nghe tình huống do Giáo viên kể: "Cả lớp chúng ta sẽ trang trí một mâm cỗ Trung thu lớn. Mỗi bạn hãy chọn một loại quả mình thích nhất (Táo, Hồng hoặc Cam) để góp vào mâm cỗ của tổ mình".
Giáo viên yêu cầu 5 đại diện của từng tổ giơ thẻ hình quả mình đã chọn (hoặc giơ tay) để đếm số lượng nhanh trên bảng phụ: Táo (4), Hồng (2), Cam (3).
Giáo viên hỏi: "Em thấy loại quả nào được nhiều bạn chọn nhất?"
Học sinh quan sát kết quả đếm, so sánh số lượng và trả lời: "Táo là loại quả được chọn nhiều nhất vì có 4 bạn chọn".
...
Xem thêm:
Giáo án Chuyên đề AI lớp 4
Mô tả tài liệu Giáo án chuyên đề AI lớp 4: Tài liệu gồm 2 bộ như sau:
Bộ 1 gồm 12 tiết tương ứng với 12 bài học sau:
- Bài 1: AI trong công việc hằng ngày
- Bài 2: AI hỗ trợ – con người suy nghĩ
- Bài 3: AI vì cuộc sống tốt đẹp hơn
- Bài 4: AI hỗ trợ mọi người trong xã hội
- Bài 5: Con người quyết định khi dùng AI
- Bài 6: Bảo vệ thông tin cá nhân
- Bài 7: Nếu thông tin cá nhân bị lộ thì sao?
- Bài 8: AI quanh em
- Bài 9: Trải nghiệm AI học máy
- Bài 10: AI nhận diện từ dữ liệu
- Bài 11: Từ vấn đề đến ý tưởng AI
- Bài 12: Liên tục cải tiến AI.
Bộ 2 gồm 12 tiết tương ứng với 12 bài học sau:
- Bài 1: AI xung quanh chúng ta
- Bài 2: Cùng AI học tập và khám phá thế giới
- Bài 3: AI hỗ trợ con người
- Bài 4: AI và mơ ước của em
- Bài 5: Một ngày cùng AI
- Bài 6: Hạnh phúc và an toàn cùng AI
- Bài 7: AI và ngôi trường mơ ước
- Bài 8: Vấn đề và ý tưởng
- Bài 9: Mô hình sản phẩm
- Bài 10: Hoạt động của máy thông minh
- Bài 11: Thực hành dựng sản phẩm
- Bài 12: Hoàn thiện sản phẩm và trình bày dự án.
Giáo án Chuyên đề AI lớp 4 - Bộ 1
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ A. TƯ DUY LẤY CON NGƯỜI LÀM TRUNG TÂM
BÀI 1: AI TRONG CÔNG VIỆC HẰNG NGÀY (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Trình bày được một số lĩnh vực hoặc công việc cụ thể mà trí tuệ nhân tạo (AI) có thể hỗ trợ con người (như nông nghiệp, y tế, giao thông,...).
- Nhận biết được vai trò của AI như một công cụ đắc lực nâng cao năng lực lao động của con người.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
2.1. Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm; Tự chủ và tự học khi quan sát và tìm hiểu thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù: NLa (4.A1.1: Trình bày được một số lĩnh vực/công việc cụ thể mà AI hỗ trợ con người).
2.3. Phẩm chất: Yêu nước, Chăm chỉ (trân trọng các thành tựu khoa học công nghệ ứng dụng vào sự phát triển của đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, video minh họa AI trong nông nghiệp (máy bay phun thuốc, robot thu hoạch), y tế (AI chẩn đoán hình ảnh), giao thông (xe tự hành, quản lý giao thông thông minh).
2. Học sinh: Vở ghi, phiếu học tập nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
|
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) |
|
|
- GV chiếu video clip ngắn (1 phút) về chiếc máy bay không người lái AI đang tự động bay phun phân bón chính xác từng gốc cây trên cánh đồng múa lúa xanh bao la. - Đặt câu hỏi: Em thấy công việc của bác nông dân đã thay đổi thế nào nhờ công nghệ AI? - Dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay chúng ta cùng khám phá AI đang hỗ trợ công việc hằng ngày trong xã hội ra sao. |
- HS hào hứng theo dõi video. - Trả lời: 'Bác nông dân không cần lội ruộng vất vả nữa ạ!', 'Máy bay AI làm nhanh và đều hơn ạ!'. - Mở bài mới. |
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) |
|
|
Hoạt động 1: AI trong các lĩnh vực đời sống - GV chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu 3 lĩnh vực: + Nhóm 1 (Nông nghiệp): Drone AI phát hiện sâu bệnh, Robot thu hoạch trái cây chín. + Nhóm 2 (Y tế): AI phân tích X-quang giúp bác sĩ phát hiện bệnh sớm, Robot hỗ trợ phẫu thuật. + Nhóm 3 (Giao thông): Camera AI phân luồng giao thông chống ùn tắc, Xe tự lái. - Yêu cầu các nhóm hoàn thành Bản đồ tư duy nhỏ trên giấy A3. - GV chốt: AI xuất hiện ở khắp các ngành nghề, giúp con người làm việc nhanh hơn, an toàn hơn. |
- HS làm việc nhóm tích cực, thảo luận và gạch các ý chính lên sơ đồ tư duy. - Đại diện 3 nhóm lên trình bày sản phẩm trước lớp. - HS cả lớp ghi nhận các ứng dụng đa dạng của AI trong xã hội. |
...
Giáo án Chuyên đề AI lớp 4 - Bộ 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Trí tuệ nhân tạo – Lớp 4
BÀI 1. AI XUNG QUANH CHÚNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Yêu cầu cần đạt của bài học
- Nêu được một số ví dụ về thiết bị có AI xung quanh cuộc sống hàng ngày (ti vi thông minh, loa thông minh, điện thoại...).
- Giải thích được cách hoạt động cơ bản của thiết bị AI (nhận biết thông tin qua giọng nói/hình ảnh, xử lý, phản hồi).
- Xác định được các lĩnh vực mà AI trợ giúp con người (học tập, công việc, giải trí, chăm sóc sức khỏe).
- Phân biệt được thiết bị có AI và thiết bị thông thường.
- Xây dựng được ý tưởng về một thiết bị AI phù hợp để giải quyết một vấn đề cụ thể trong đời sống.
Năng lực
- Năng lực đặc thù: Nhận diện và lựa chọn thiết bị công nghệ phù hợp; mô tả nguyên lý hoạt động đơn giản của thiết bị AI; sử dụng thành thạo một số công cụ công nghệ thông minh trong sinh hoạt.
- Năng lực chung (Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác): Chủ động quan sát và ghi chép lại các thiết bị AI đã tiếp xúc; làm việc nhóm hiệu quả trong các hoạt động thảo luận và chơi trò chơi.
Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động tìm hiểu, quan sát và thực hành trong giờ học.
- Trách nhiệm: Ý thức việc sử dụng thiết bị công nghệ an toàn, hiệu quả và đúng mục đích; tôn trọng sự phát triển của công nghệ.
II. THIẾT BỊ
Thiết bị của Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, loa.
- Giáo án điện tử với hình ảnh minh họa rõ ràng: Bạn An bật ti vi bằng giọng nói, bạn Lan bằng điều khiển, rô-bốt hút bụi, kính thông minh, tủ lạnh thông minh, xe đạp thông minh, máy phát hiện sâu bệnh, cửa thông minh, máy dịch giọng.
- 01 thiết bị rô-bốt (hoặc mô hình rô-bốt) nhỏ có khả năng nghe lệnh giọng nói hoặc nhận diện cử chỉ cơ bản (dùng làm vật thật).
Đồ dùng học tập của Học sinh:
- Bộ thẻ từ "AI hoặc Không AI": Mỗi em có 2 thẻ (1 thẻ xanh "AI", 1 thẻ đỏ "Không AI").
- Bộ thẻ hình ảnh thiết bị: 5 thẻ hình ảnh các thiết bị khác nhau (Bút bi, Điện thoại thông minh, Cái thước kẻ, Loa Bluetooth thường, Loa thông minh Alexa/Google Home, Ti vi thường, Xe đạp thường).
- Giấy A4 và bút màu/ghép hình: Để thực hiện nhiệm vụ tạo ra "Người bạn rô-bốt mơ ước".
- Sách giáo khoa/Thiết bị giáo dục số môn Công nghệ lớp 4.
Học liệu:
- Tranh ảnh minh họa trong sách bài học.
- Video ngắn (30 giây) cảnh một ngày của một gia đình sử dụng nhiều thiết bị AI.
III. TIẾN TRÌNH
Hoạt động: Mở đầu - AI trong gia đình bạn An và bạn Lan (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích hoạt kiến thức nền về sự khác biệt giữa điều khiển thông thường và điều khiển bằng giọng nói.
...
Gợi ý thêm:
Giáo án Chuyên đề AI lớp 5
Kế hoạch bài dạy 12 tiết AI lớp 5 gồm 2 mẫu có các bài:
Bộ 1 - soạn 2 cột:
- Bài 1: Con người chịu trách nhiệm về AI
- Bài 2: AI không thay thế con người
- Bài 3: AI phục vụ lợi ích chung
- Bài 4: Con người trong kỉ nguyên AI
- Bài 5: AI công bằng hay không công bằng?
- Bài 6: Giúp AI công bằng hơn
- Bài 7: Cần hiểu cách AI suy nghĩ
- Bài 8: AI dựa trên luật: Nếu … thì…
- Bài 9: Trải nghiệm công cụ học máy trực quan
- Bài 10: Huấn luyện AI phân loại
- Bài 11: Quy trình huấn luyện AI
- Bài 12: Cải tiến hệ thống AI bằng dữ liệu.
Bộ 2 - soạn ngang:
- Bài 1: AI và cuộc sống con người
- Bài 2: Sử dụng AI hiệu quả và an toàn
- Bài 3: Sử dụng AI có trách nhiệm
- Bài 4: Công bằng và không công bằng
- Bài 5: AI trong tương lai
- Bài 6: Lập trình AI đơn giản
- Bài 7: Lập trình AI chuyển văn bản thành giọng nói
- Bài 8: Vấn đề và ý tưởng
- Bài 9: Dạy máy học
- Bài 10: Nâng cấp dữ liệu
- Bài 11: Kết nối mô hình AI với chương trình
- Bài 12: Trình bày dự án và hướng phát triển.
Giáo án Chuyên đề AI lớp 5 - Bộ 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI)
KHỐI LỚP 5 - CẢ NĂM (12 TIẾT)
(Theo Khung nội dung giáo dục AI - QĐ 2422/QĐ-BGDĐT & Phân phối chương trình Tiểu học)
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ A. TƯ DUY LẤY CON NGƯỜI LÀM TRUNG TÂM
BÀI 1: CON NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ AI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
· Trình bày được rằng AI có thể thực hiện một số công việc thay con người, đặc biệt là những việc lặp đi lặp lại, nguy hiểm hoặc đòi hỏi tính chính xác cao (robot lắp ráp sản phẩm, kiểm tra lỗi sản xuất, xe tự lái chở hàng hóa...).
· Nêu được ví dụ cụ thể về trách nhiệm của người tạo và sử dụng AI (ví dụ: nếu AI chẩn đoán nhầm bệnh, bác sĩ cần kiểm tra lại và chịu trách nhiệm điều chỉnh).
· Trình bày được con người chịu trách nhiệm cuối cùng về mọi quyết định hoặc kết quả do AI tạo ra.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
2.1. Năng lực chung: Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tự chủ và tự học.
2.2. Năng lực đặc thù (AI): NLa (5.A1.1: Trình bày AI thực hiện việc lặp lại, nguy hiểm, chính xác cao thay con người; 5.A1.2: Nêu ví dụ trách nhiệm của người tạo và sử dụng AI; 5.A1.MR1: Con người chịu trách nhiệm cuối cùng).
2.3. Phẩm chất: Trách nhiệm, Trung thực (có ý thức kiểm duyệt và chịu trách nhiệm với sản phẩm công nghệ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, video về robot lắp ráp ô tô tự động, tình huống bác sĩ dùng AI chẩn đoán hình ảnh X-quang.
2. Học sinh: Vở ghi bài, phiếu thảo luận nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
|
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) |
|
- GV chiếu video clip (45 giây) về dây chuyền robot hàn và lắp ráp xe ô tô tự động trong nhà máy thông minh. - Đặt câu hỏi: Tại sao nhà máy lại dùng Robot thay cho con người ở công đoạn này? - GV dẫn dắt: Robot làm việc rất nhanh và chính xác, nhưng nếu robot làm hỏng một chiếc xe thì ai sẽ là người chịu trách nhiệm? |
- HS xem video thích thú. - Trả lời: 'Vì công việc đó nguy hiểm và mệt ạ!', 'Vì robot không bị mỏi tay ạ!'. - HS trả lời câu hỏi trách nhiệm: 'Kỹ sư quản lý ạ!', 'Bác giám đốc nhà máy ạ!'. - HS vào bài học mới. |
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) |
|
Hoạt động 1: Công việc AI thực hiện thay con người - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, nêu 3 nhóm công việc AI làm tốt hơn con người: 1. Việc lặp đi lặp lại (dọn dẹp, phân loại hàng hóa trong kho). 2. Việc nguy hiểm (lặn xuống đáy biển, hàn kim loại nhiệt độ cao, thám hiểm núi lửa). 3. Việc cần độ chính xác cao (kiểm tra vi mạch điện tử, soi lỗi sản phẩm). - GV chốt kiến thức. Hoạt động 2: Trách nhiệm cuối cùng thuộc về ai? - GV chiếu tình huống thực tế: Bác sĩ dùng phần mềm AI để hỗ trợ đọc ảnh X-quang phổi. AI đoán bệnh nhân bị viêm phổi nhưng bác sĩ xem xét kỹ lại và nhận ra bệnh nhân chỉ bị cảm lạnh. - Hỏi: Nếu bác sĩ nhắm mắt nghe theo AI đưa sai thuốc thì ai là người có lỗi? - GV chốt nguyên tắc cốt lõi: AI chỉ là công cụ hỗ trợ. Con người tạo ra và điều khiển AI phải luôn là người chịu trách nhiệm cuối cùng về mọi kết quả. |
- HS thảo luận nhóm và đại diện phát biểu. - HS ghi nhận 3 nhóm công việc AI làm thay con người. - HS phân tích tình huống y tế. - HS trả lời: 'Bác sĩ có lỗi ạ vì bác sĩ là người kê đơn thuốc cho bệnh nhân!'. - HS ghi nhớ nguyên tắc: Con người chịu trách nhiệm cuối cùng. |
Giáo án Chuyên đề AI lớp 5 - Bộ 2
Gợi ý thêm: