Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối tri thức kì 2 (Tích hợp năng lực số)

Lớp: Lớp 12
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: Word + ZIP
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối tri thức kì 2 được xây dựng theo đúng chương trình GDPT 2018, đảm bảo chuẩn kiến thức – kĩ năng, chú trọng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Nội dung giáo án rõ ràng, logic, dễ áp dụng trong giảng dạy, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn bài và nâng cao hiệu quả giờ học Ngữ văn lớp 12.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm giáo án word môn Ngữ văn 12 KNTT từ bài 6-9.

Mẫu số 1 bao gồm các mẫu kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 12 bộ Kết nối tri thức học kì 2 theo CV 5512.

Mẫu số 1 bao gồm các mẫu kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 12 bộ Kết nối tri thức học kì 2 tích hợp năng lực số theo CV 3456 và TT02.

Lưu ý: Giáo án chỉ mang tính chất tham khảo. Việc tích hợp năng lực số các thầy cô có thể linh hoạt điều chỉnh sao cho phù hợp với kế hoạch giảng dạy của nhà trường.

Giáo án tích hợp năng lực số Ngữ văn 12 KNTT học kì 2

HỒ CHÍ MINH

“VĂN HÓA PHẢI SOI ĐƯỜNG CHO QUỐC DÂN ĐI”

A. MỤC TIÊU CHUNG

1. Về kiến thức:

- Hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh: cuộc đời, sự nghiệp của Người

- Hiểu biết về di sản thơ văn của Người.

2. Về năng lực:

- Chỉ ra được sự thống nhất giữa sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh, sự chi phối của quan niệm sáng tác đến các tác phẩm mà Người viết ra.

- Lí giải được tính đa dạng của di sản văn học Hồ Chí Minh, những điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật của người

- Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để sưu tầm các bài viết về cuộc đời và sự ghiệp văn học của Hồ Chí Minh.

* Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số,

1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.

1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.

2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp,

2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau,

3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.

3. Về phẩm chất: Biết thể hiện lòng tôn kính đối với vị lãnh tụ vĩ đại của đất nước và có ý thức học tập phấn đấu noi theo tấm gương sống vì nước, vì dân của Người.

B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Ngày soạn: 05/1/2026

Tiết 55,56: ĐỌC VĂN BẢN 1: TÁC GIA HỒ CHÍ MINH

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

- HS nhận biết được sự thống nhất cao độ giữa cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh với nội dung các tác phẩm mà Người đã viết.

- Hiểu được những đóng góp to lớn của Hồ Chí Minh với nền văn hóa, văn học dân tộc.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung:

- NL giao tiếp, hợp tác; biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

- NL tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc chung của bản thân trong học tập.

2.1. Năng lực riêng biệt:

- NL cảm thụ văn học, NL ngôn ngữ

- Vận dụng được những hiểu biết về cuộc đời, sự nghiệp của Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số tác phẩm của Người.

*Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1b: Tìm kiếm nâng cao: HS biết sử dụng các kỹ thuật tìm kiếm chuyên sâu để thu thập tài liệu, tác phẩm và tư liệu chính xác về Hồ Chí Minh.

1.2.NC1a: Đánh giá nguồn thông tin: HS biết phân tích, so sánh và đánh giá độ tin cậy, tính xác thực của các nguồn tài liệu số về cuộc đời và tác phẩm của Hồ Chí Minh.

2.2.NC1a: Chia sẻ tài nguyên học tập: HS chia sẻ các tác phẩm, tư liệu đã tìm được về Hồ Chí Minh với bạn học, giáo viên một cách có hệ thống.

2.4.NC1a: Phối hợp nhóm: HS đề xuất và sử dụng công cụ số để hợp tác phân tích, tổng hợp kiến thức về sự thống nhất giữa cuộc đời và tác phẩm của Hồ Chí Minh.

3. Về phẩm chất: Trân trọng những đóng góp của Hồ Chí Minh với nền văn hóa, văn học dân tộc. Phấn đấu noi theo tấm gương sống vì nước, vì dân của Người.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

1.Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, các dụng cụ khác như bút màu, bút lông, giấy A0, A4 nếu cần

2. Học liệu: Bài giảng điện tử, SGK, tài liệu tham khảo, hình ảnh, video về tác giả, tác phẩm, phiếu học tập, bảng kiểm tra

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Tổ chức

2. Kiếm tra bài cũ:

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú để gợi dẫn cho HS về nội dung bài học

b. Nội dung: GV tổ chức bằng cách đưa ra một số câu hỏi, học sinh trả lời để tìm đáp án. Từ đó giáo viên dẫn dắt vào bài học hoặc cho học sinh xem 1 đoạn video, 1 đoạn phim ngắn về Hồ Chí Minh hay nghe một bài hát ca ngợi Người.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện như mục nội dung.

Cụ thể: GV cho HS nghe bài hát ca ngợi Người và đưa ra câu hỏi: Suy nghĩ của em về Bác qua sự hiểu biết của em cùng bài hát này?

B2. Thực hiện nhiệm vụ:

HS nghe bài hát, suy nghĩ và trả lời

B3. Báo cáo thảo luận:

HS chia sẻ câu trả lời trong khoảng 30 giây.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

GV sử dụng câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học.

Hồ Chí Minh là một vị lãnh tụ vĩ đại và cũng là một tác giả văn học lớn. Người đã để lại một di sản văn học đồ sộ phục vụ đắc lực cho quá trình đấu tranh cách mạng. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu một số nét chính về tiểu sử và sự nghiệp của Người.

HS nghe bài hát Bác hồ - Một tình yêu bao la (NSND Thu Hiền)

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

a. Mục tiêu:

- Nắm được tri thức ngữ văn về quan điểm sáng tác, cách đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học.

- Hiểu được vai trò và sự song hành của tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.

b. Nội dung:

- Đọc nội dung phần tri thức ngữ văn, gạch chân các từ khóa, tìm hiểu thông tin

- Tóm tắt tri thức ngữ văn về: Quan điểm sáng tác, Đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học, tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận

- Thảo luận, trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV có thể hướng dẫn HS chơi trò chơi mảnh ghép với các từ khóa bằng hình thức trắc nghiệm

- HS tương tác trả lời câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức trò chơi học tập.

B2. Thực hiện nhiệm vụ

HS vận dụng tri thức ngữ văn, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ chọn câu trả lời đúng.

B3. Báo cáo thảo luận

HS chia sẻ kiến thức đã biết, nhận xét câu trả lời của bạn.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

GV chốt lại những thông tin quan trọng trong phần tri thức ngữ văn làm nền tảng đọc hiểu văn bản.

GV dẫn chứng:mà thơ văn Hồ Chí Minh là một ví dụ tiêu biểu:

Nay ở trong thơ nên có thép

Nhà thơ cũng phải biết xung phong

Nhật kí trong tù

Hay: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”

* Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1b: * HS sử dụng các lệnh tìm kiếm nâng cao, bộ lọc, hoặc truy cập các cơ sở dữ liệu học thuật/thư viện điện tử để tìm kiếm các văn bản gốc, bài nghiên cứu về Hồ Chí Minh một cách hiệu quả.

* TRI THỨC NGỮ VĂN

1. Quan điểm sáng tác:

- Là hệ thống tư tưởng, nguyên tắc chi phối hoạt động sáng tác của nhà văn do chính nhà văn xác định dựa trên những trải nghiệm đời sống và nghệ thuật của mình.

- Quan điểm sáng tác có thể được chính nhà văn phát biểu một cách tường minh nhưng nhiều khi lại được độc giả khái quát nên dựa vào sự ổn định trong cách nhà văn lựa chọn đề tài, xác định chủ đề, bày tỏ thái độ trước đối tượng miêu tả và vận dụng các phương thức, phương tiện nghệ thuật.

- Đối với các nhà văn cách mạng, quan điểm sáng tác thường được tuyên bố công khai, gắn với sự lựa chọn một thái độ chính trị dứt khoát, do đặc điểm của thời đại cách mạng quy định. Chính điều này làm nên tính đặc thù của những sáng tác thuộc loại hình văn học cách mạng

2. Đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học

Khi đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học, cần huy động kiến thức nhiều mặt và phải dựa trên những tiêu chí xác đáng.

+ Điều quan trọng là phải đặt đối tượng vào tiến trình văn học để nhận ra mức độ đóng góp về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của tác giả, tác phẩm đó. Những tác giải, tác phẩm lớn thường đạt được thành tựu quan trọng trong việc tổng hợp kinh nghiệm nghệ thuật phong phú của các giai đoạn văn học đã qua, tạo được bước phát triển có ý nghĩa cho văn học ở giai đoạn mới.

+ Tuy khó tránh khỏi một số hạn chế do sự ràng buộc của thời đại, nhưng những tác giả, tác phẩm thực sự có tầm vóc thường chạm được vào các vấn đề nhân sinh vĩnh cửu, để tiếp tục đồng hành cùng bao lớp người đọc đến sau.

3. Tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận

- Trong văn bản nghị luận, tính khẳng định và tính phủ định luôn song hành. Tính khẳng định gắn với nội dung thuyết phục người đọc tin vào sự đúng đắn của một luận đề, quan điểm, cách ứng xử, cách lựa chọn, niềm tin nào đó. Ngược lại, tính phủ định gắn với ý đồ phản bác những luận đề, quan điểm, cách ứng xử, cách lựa chọn, niềm tin mà tác giả cho là sai trái hoặc không phù hợp.

- Để tăng cường tính khẳng định hoặc phủ định cho văn bản nghị luận, người viết thường sử dụng nhiều biện pháp thuộc các cấp độ khác nhau như: từ ngữ, cú pháp, phép tu từ, lập luận.

Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1: TÁC GIA HỒ CHÍ MINH

2.1. Tìm hiểu tiểu sử

a. Mục tiêu: HS nhận biết được những thông tin chính trong tiểu sử và cuộc đời của Hồ Chí Minh

b. Nội dung:

- HS đọc, quan sát sách giáo khoa và tìm thông tin

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và nắm rõ những thông tin quan trọng

c. Sản phẩm:

- Các tài liệu HS sưu tầm

- Phiếu học tập

- Câu trả lời, chốt kiến thức cơ bản về tác giả

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

1. Đọc: HS đọc văn bản: Tác gia Hồ Chí Minh (thực hiện trước ở nhà)

2. Tác giả

GV hướng dẫn HS tìm hiểu những thông tin chính về tiểu sử, sự nghiệp sáng tác của Hồ Chí Minh (thông qua phiếu học tập)

B2. Thực hiện nhiệm vụ

HS hoàn thành phiếu học tập đã đưa sẵn các mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời của Hồ Chí Minh. HS thảo luận, điền thông tin tương ứng với các mốc thời gian.

GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận và trình bày vào giấy A0 trong thời gian 5-7 phút.

B3. Báo cáo thảo luận

Đại diện từng nhóm lên trình bày, nhóm còn lại lắng nghe, đưa ra nhận xét, bổ sung (nếu có).

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

GV phân tích làm rõ các yếu tố liên quan đến tiểu sử, cuộc đời của Hồ Chí Minh cho HS ấn tượng và ghi nhớ.

GV nhận xét sản phẩm của các nhóm và chuẩn hóa kiến thức; Có thể chiếu cho HS tham khỏa niên biểu đã làm sẵn cho HS quan sát.

* Tích hợp phát triển năng lực số:

1.2.NC1a: * HS kiểm tra tác giả, nguồn xuất bản (tổ chức, cơ quan nhà nước, NXB uy tín) của các bài viết, tư liệu thu thập được để đảm bảo tính chính thống khi khẳng định đóng góp của Người với văn hóa, văn học dân tộc.

I. Tiểu sử:

1. Quê hương, gia đình:

- Hồ Chí Minh (1890 – 1969)

- Quê hương: Làng Sen, thuộc xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

- Gia đình: Nhà nho yêu nước

(Cha là một nhà nho yêu nước, nguồn gốc nông dân; mẹ là nông dân, chị gái và anh trai đều tham gia chống Pháp và bị tù đày)

2. Cuộc đời:

- Thời thơ ấu: được học chữ Hán trong gia đình. Sau đó được học chữ quốc ngữ và tiếng Pháp tại trường Quốc học Huế.

- 5/6/1911: Tại Bến Cảng Nhà Rồng, Người đã ra đi tìm đường cứu nước.

- Năm 1919: Người gửi tới Hội nghị Véc – xây Bản yêu sách của nhân dân An Nam (tại Pháp)

- Năm 1920: Người dự Đại hội Tua bỏ phiếu ủng hộ việc thành lập Đảng Cộng Sản Pháp

- Ngày 3/2/1930 Người đã tổ chức hợp nhất 3 Đảng thành 1 Đảng duy nhất: Đảng Cộng Sản Đông Dương (ở Hồng Kông)

- Tháng 1/1941: Sau 30 năm bôn ba hải ngoại Người về nước thành lập Mặt Trận Việt Minh và trực tiếp lãnh đạo phong trào Cách Mạng ở trong nước.

- Tháng 8/1942, Người sang Trung Quốc tranh thủ sự viện trợ của quốc tế cho cuộc cách mạng Việt Nam, Người bị bắt giam vô cớ suốt 13 tháng.

- Tháng 9/1943: Người về nước tiếp tục lãnh đạo nhân dân cả nước giành chính quyền vào ngày 19/8/1945

- 2/9/1945: Tại quảng trường Ba Đình lịch sử, Người đã đọc bản Tuyên Ngôn Độc Lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng Hòa

- Năm 1946: Người được bầu làm chủ tịch nước. Ở cương vị này, Người đã lãnh đạo cuộc cách mạng của nhân dân Việt Nam giành được những thắng lợi to lớn.

- Ngày 2/9/1969 Người qua đời tại Hà Nội.

=> Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại của dân tộc Việt Nam. Đồng thời cũng là một nhà hoạt động cách mạng lỗi lạc của phong trào quốc tế vô sản.

Năm 1990, Người được UNESCO suy tôn là Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa lớn.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tìm hiểu

Trả lời

Thời thơ ấu

1911

1920

1930...

2.2. Tìm hiểu sự nghiệp văn học

a. Mục tiêu: HS nhận biết được những nội dung chính trong sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh

b. Nội dung:

- HS đọc, quan sát sách giáo khoa và tìm thông tin

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và nắm rõ những thông tin quan trọng

c. Sản phẩm:

- Các tài liệu HS sưu tầm

- Phiếu học tập

- Câu trả lời, chốt kiến thức cơ bản về sự nghiệp văn học của Người.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ:

1.Đọc văn bản và suy ngẫm, GV phát vấn: Nêu quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh và cho biết cơ sở hình thành những quan điểm sáng tác đó?

2.GV hướng dẫn HS thực hiện Phiếu học tập số 2, lấy dẫn chứng minh họa.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Tìm hiểu quan điểm sáng tác, thành tựu sáng tác của Hồ Chí Minh

Trả lời

Quan điểm

Cơ sở hình thành

Thành tựu ( 3 bộ phận)

B2. Thực hiện nhiệm vụ

-HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

-HS hoàn thiện Phiếu học tập 2,3

B3. Báo cáo thảo luận

Đại diện nhóm các cá nhân trình bày sản phẩm, HS khác nhận xét, bổ sung

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, chuẩn hóa kiến thức

GV chốt kiến thức.

(Tức là, Người cầm bút phải luôn xuất phát từ đối tượng, mục đích rồi mới quyết định nội dung, hình thức sáng tác để truyền tải thông tin, thông điệp một cách hiệu quả).

Ví dụ:

+ Viết cho quần chúng nhân dân: lời văn phải giản dị, nôm na, dễ hiểu:

Hòn đá to

Hòn đá nặng

Một người nhấc

Nhấc không đặng…

+ Viết tặng các cụ nhà nho: lời lẽ phải hết sức trang nhã, cổ kính và tốt nhất là dung thơ chữ Hán luật Đường.

+ Viết cho người Pháp và đồng bào ta biết tiếng Pháp (ở Pari) thì hành văn phải hết sức hiện đại và phải rất “Pháp”)

Bảng phụ

Nhiệm vụ 2:

1.Đọc văn bản và suy ngẫm, GV phát vấn: Trình bày hiểu biết của em về thành tựu sáng tác của Hồ Chí Minh?

2.GV hướng dẫn HS thực hiện Phiếu học tập số 2

B2. Thực hiện nhiệm vụ

-HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

-HS hoàn thiện Phiếu học tập 2,3

B3. Báo cáo thảo luận

Đại diện nhóm các cá nhân trình bày sản phẩm, HS khác nhận xét, bổ sung

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, chuẩn hóa kiến thức

GV chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 3:

1.Đọc văn bản và suy ngẫm, GV phát vấn: Trình bày hiểu biết của em về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh?

2.GV hướng dẫn HS thực hiện

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Tìm hiểu phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

Trả lời

Sưu tầm thơ, truyện Hồ Chí Minh để lấy dẫn chứng

GV chú ý HS lí giải nguyên nhân dẫn đến sự đa dạng về cấu trúc, ngôn ngữ, giọng điệu trong các tác phẩm của Hồ Chí Minh.

B2. Thực hiện nhiệm vụ

-HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

-HS hoàn thiện Phiếu học tập 2,3

B3. Báo cáo thảo luận

Đại diện nhóm các cá nhân trình bày sản phẩm, HS khác nhận xét, bổ sung

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, chuẩn hóa kiến thức

GV chốt kiến thức.

II. Sự nghiệp văn học

1.Quan điểm sáng tác:

- Hồ Chí Minh đòi hỏi mỗi tác phẩm phải trở thành vũ khí, mang tính chiến đấu cao, đạt hiệu quả thiết thực, dễ tiếp nhận với đại chúng, có thể soi đường cho quốc dân đi.

-Trước khi cầm bút, Người luôn tự đặt ra và giải quyết các câu hỏi: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết cái gì? Viết như thế nào?

- Cơ sở hình thành quan điểm sáng tác

+ Hồ Chí Minh luôn hướng tới xây dựng một nền văn hóa, văn học mới phục vụ quần chúng lao động và đấu tranh vì mục tiêu cao cả của cách mạng.

+ Điều đó cho thấy trong bối cảnh đặc biệt của lịch sử Người vẫn luôn ưu tiên đưa nghệ thuật vào chính trị, luôn toàn tâm toàn ý với sự nghiệp cách mạng và giải phóng dân tộc:

2. Thành tựu sáng tác

a. Văn chính luận:

- Tác phẩm chính: Bản án chế độ thực dân Pháp( 1925), Tuyên ngôn độc lập( 1945), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến( 1946), Không có gì quý hơn độc lập, tự do( 1966)...

- Đặc điểm:

+ Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục

+ Chan chứa nhiệt huyết, phụng sự đắc lực cho sự nghiệp cách mạng.

b. Truyện kí:

- Tác phẩm chính: Pari, Lời than vãn của Bà Trưng Trắc, “Vi hành”, Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu....

- Đặc điểm:

+ Nhằm bóc trần bộ mặt giả nhân giả nghĩa của TDP, lật tẩy thói nô lệ đê hèn của bè lũ tay sai bán nước, phơi bày đời sống tối tăm của tầng lớp lao động, ca ngợi những tấm gương yêu nước...

+ Ngắn gọn, phong cách truyện hiện đại, tình huống truyện độc đáo, sử dụng các thủ pháp châm biếm, đả kích của cái tôi giàu tinh thần dân tộc.

c. Thơ:

- Tác phẩm chính: Ngục trung nhật kí( 1960), Thơ Hồ Chủ Tịch( 1967)

- Đặc điểm:

+ Thể hiện rõ lòng yêu nước thương dân nồng cháy, tinh thần lạc quan, tin tưởng ở tương lai cách mạng

+ Ngắn gọn, súc tích.

3. Phong cách nghệ thuật:

- Hồ Chí Minh là một cây bút đa dạng và thống nhất

- Nguyên nhân:

Do viết về nhiều vấn đề, nhiều đối tượng, khác nhau với nhiều mục đích, nhiều thể loại khác nhau nên mỗi tác phẩm của Người lại có nét riêng về cấu trúc, ngôn ngữ, giọng điệu... nhưng vẫn luôn hướng về 1 nhiệm vụ phục vụ cách mạng

- Biểu hiện:

+ Văn chính luận: giàu sức thuyết phục, lập luận logic, tư duy khoa học, giọng điệu linh hoạt (khi tố cáo tội ác giọng đanh thép, khi kêu gọi thống thiết, hùng hồn, khi thể hiện quyết tâm giọng rắn rỏi, cương quyết...)

+ Truyện kí: viết bằng tiếng Pháp hình thức hiện đại, hài hước, ngôn ngữ đối thoại, giàu sức châm biếm, mỉa mai; viết bằng tiếng Việt, chủ yếu cho người Việt đọc Người lại dùng cách kể giản dị, hóm hỉnh, ngắn gọn đưa bài học thông điệp trực tiếp.

+ Thơ: chia 2 bộ phận thơ tuyên truyền kêu gọi và thơ trữ tình. Khi kêu gọi thơ Người có nội dung rõ ràng, ngôn ngữ dễ hiểu, phù hợp với đại chúng; khi trữ tình( thường viết bằng chữ Hán) thơ Người đậm màu sắc cổ điển ở cấu tứ, ở nhãn tự, tình yêu thiên nhiên và phong thái của NVTT.

Xem thêm trong file tải về.

Giáo án Ngữ văn 12 KNTT học kì 2

Mời các bạn xem thêm nội dung chi tiết bộ giáo án word Ngữ văn 12 Kết nối tri thức học kì 2 trong file tải về.

Xem thử Tải về

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Giáo án Ngữ văn lớp 12

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm
Hỗ trợ Zalo