Giáo án tích hợp Năng lực số Giáo dục thể chất 2 (Cả năm)
Giáo án Năng lực số Giáo dục thể chất lớp 2 (Cả năm)
Giáo án tích hợp Năng lực số Giáo dục thể chất 2 (Cả năm) được biên soạn bám sát Chương trình GDPT 2018, được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực, kết hợp nội dung rèn luyện thể chất với việc hình thành và sử dụng Năng lực số cho học sinh. Tài liệu giúp giáo viên có thêm nguồn tham khảo để thiết kế hoạt động vận động sinh động, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và mục tiêu giáo dục.
📌 Giáo án tích hợp Giáo dục thể chất 2 có:
- Tích hợp Năng lực số.
- Thể thao tự chọn - Bóng rổ.
- Không bao gồm các tiết ôn tập giữa kì và cuối kì.
- File Word dễ dàng chỉnh sửa, thuận tiện cho giáo viên tham khảo và sử dụng.
Giáo án NLS Giáo dục thể chất lớp 2 kì 1
TUẦN 01
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Tiết 1
CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC
THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Năng lực đặc thù
- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết chuẩn bị trang phục, giày tập, vệ sinh sân tập và thực hiện các yêu cầu an toàn trước, trong, sau khi tập luyện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại.
- Năng lực vận động cơ bản: thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại theo khẩu lệnh; biết vận dụng trong hoạt động tập thể.
- Năng lực thể dục thể thao: Biết quan sát tranh ảnh SGK, học liệu số/video minh họa hoặc động tác mẫu của GV; biết tự điều chỉnh động tác khi luyện tập chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại.
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị SGK, trang phục, dụng cụ cá nhân; lắng nghe hướng dẫn, tự giác luyện tập và tự điều chỉnh lỗi sai.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phối hợp với bạn, tổ/nhóm; chấp hành phân công, hỗ trợ bạn trong quá trình tập luyện và tham gia trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, nhận xét tình huống vận động đơn giản; phát hiện lỗi sai thường gặp và lựa chọn cách thực hiện an toàn, phù hợp.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực, tự giác trong tập luyện, hoạt động tập thể và rèn luyện thể dục thể thao hằng ngày.
- Trung thực: Thực hiện đúng luật chơi, đúng hiệu lệnh; nhận xét kết quả luyện tập của bản thân và bạn một cách trung thực.
- Trách nhiệm, nhân ái: Có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho bản thân và bạn; đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ bạn khi luyện tập.
3. Tích hợp
- Tích hợp năng lực số 1.1.CB1a: HS xác định được thông tin cần quan sát trong tranh/video về chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại; nhận biết vị trí đứng, hướng di chuyển và khoảng cách an toàn.
II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất.
2. Phương tiện:
+ Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, SGV; kẻ vẽ sân tập theo nội dung bài học; còi, cờ, tranh ảnh SGK, video/học liệu số, dụng cụ luyện tập phù hợp với bài.
+ Đối với học sinh chuẩn bị: SGK, giày thể thao, trang phục thể thao; bảo đảm vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU


...
Giáo án NLS Giáo dục thể chất lớp 2 kì 2
TUẦN 19
CHỦ ĐỀ 2: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Tiết 37
Bài 3: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ THẲNG (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Năng lực đặc thù
- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết chuẩn bị trang phục, giày tập; thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân và bảo đảm an toàn trước, trong, sau khi tập luyện bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng.
- Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện được nội dung bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng theo hướng dẫn của GV; biết thực hiện theo khẩu lệnh, tín hiệu còi, phối hợp với bạn và xử lí một số tình huống đơn giản khi tập luyện.
- Năng lực thể dục thể thao: Biết quan sát tranh ảnh SGK, học liệu số hoặc động tác mẫu của GV; biết nhận xét, tự điều chỉnh động tác khi luyện tập bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng.
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị SGK, trang phục, dụng cụ cá nhân; lắng nghe hướng dẫn, tự giác luyện tập và tự sửa lỗi.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phối hợp với bạn, tổ/nhóm; chấp hành phân công của tổ trưởng/GV; hỗ trợ bạn trong tập luyện và tham gia trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện lỗi sai, lựa chọn cách thực hiện an toàn, phù hợp với tình huống tập luyện.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực, tự giác tập luyện, hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu.
- Trung thực: Thực hiện đúng luật chơi, đúng hiệu lệnh; nhận xét kết quả luyện tập của bản thân và bạn một cách trung thực.
- Trách nhiệm, nhân ái: Có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho bản thân và bạn; đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ bạn tập chưa tốt.
3. Tích hợp
- Tích hợp năng lực số 1.2.CB1a: HS biết sử dụng SGK, tranh hoặc video do GV cung cấp làm nguồn tham khảo để nhận biết nhịp bước, tốc độ tăng dần và cách chuyển từ đi nhanh sang chạy an toàn.
II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất.
2. Phương tiện:
+ Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, SGV; kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học; còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập.
+ Đối với học sinh chuẩn bị: SGK, giày thể thao, trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU


...
CHỦ ĐỀ 2: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Tiết 38
Bài 3: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ THẲNG ( tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Năng lực đặc thù
- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết chuẩn bị trang phục, giày tập; thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân và bảo đảm an toàn trước, trong, sau khi tập luyện bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng.
- Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện được nội dung bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng theo hướng dẫn của GV; biết thực hiện theo khẩu lệnh, tín hiệu còi, phối hợp với bạn và xử lí một số tình huống đơn giản khi tập luyện.
- Năng lực thể dục thể thao: Biết quan sát tranh ảnh SGK, học liệu số hoặc động tác mẫu của GV; biết nhận xét, tự điều chỉnh động tác khi luyện tập bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng.
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị SGK, trang phục, dụng cụ cá nhân; lắng nghe hướng dẫn, tự giác luyện tập và tự sửa lỗi.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phối hợp với bạn, tổ/nhóm; chấp hành phân công của tổ trưởng/GV; hỗ trợ bạn trong tập luyện và tham gia trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện lỗi sai, lựa chọn cách thực hiện an toàn, phù hợp với tình huống tập luyện.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực, tự giác tập luyện, hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu.
- Trung thực: Thực hiện đúng luật chơi, đúng hiệu lệnh; nhận xét kết quả luyện tập của bản thân và bạn một cách trung thực.
- Trách nhiệm, nhân ái: Có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho bản thân và bạn; đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ bạn tập chưa tốt.
3. Tích hợp
- Tích hợp giáo dục an toàn giao thông: HS biết liên hệ hiệu lệnh, hướng di chuyển và khoảng cách an toàn trong bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng với việc chấp hành tín hiệu, đi đúng phần đường và không chen lấn khi tham gia giao thông.
II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất.
2. Phương tiện:
+ Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, SGV; kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học; còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập.
+ Đối với học sinh chuẩn bị: SGK, giày thể thao, trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
...
VnDoc Gợi ý thêm: