Giáo án Công nghệ 9 - Chế biến thực phẩm tích hợp Năng lực số
Giáo án tích hợp NLS - môn Công nghệ 9 Module Chế biến thực phẩm
Giáo án tích hợp năng lực số (NLS) môn Công nghệ 9 module Chế biến thực phẩm được thiết kế theo chuẩn Kế hoạch bài dạy mới, giúp học sinh phát triển kỹ năng công nghệ kết hợp thực hành thực tế.
Mục tiêu tích hợp năng lực số:
- Tìm kiếm thông tin: Học sinh tra cứu công thức nấu ăn, thành phần dinh dưỡng và quy trình chế biến trên internet.
- Sử dụng công nghệ: Học sinh sử dụng phần mềm để thiết kế thực đơn hoặc xem video trực quan về các món ăn.
- An toàn số: Học sinh biết cách chọn lọc nguồn thông tin chính xác, an toàn về vệ sinh an toàn thực phẩm trên không gian mạng.
Tài liệu KHBD môn Công nghệ 9 - Chế biến thực phẩm bao gồm:
- Giáo án Công nghệ 9 - Định hướng nghề nghiệp có tích hợp NLS
- Giáo án Công nghệ 9 - Chế biến thực phẩm có tích hợp NLS
Dưới đây là một phần nội dung - KHBD môn Công nghệ 9 Kết nối có tích hợp NLS:
CHƯƠNG I. DINH DƯỠNG VÀ THỰC PHẨM
BÀI 1: THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TRONG THỰC PHẨM
(5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Giới thiệu chung các thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm: protein, lipid, carbohydrate, vitamin, chất khoáng, chất xơ và nước, bao gồm:
- Cácthực phẩm cung cấp dinh dưỡng chính cho cơ thể người.
- Mộtsố vai trò chính đối với cơ thể người.
- Nhucầu của cơ thể người.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tìmkiếm và chọn lọc được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
- Khả năng giao tiếp với người khác khi làm việc nhóm; kĩ năng phân công công việc chung, lên kế hoạch sắp xếp công việc.
Năng lực riêng:
Nhận thức công nghệ:
Trình bày, phân loại được các nhóm chất dinh dưỡng (các chất sinh năng lượng: protein, lipid, carbohydrate vànhóm các vitamin, chất khoáng) và loại thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng.
Nêuđược vai trò chính của từng nhóm chất dinh dưỡng với cơ thể người.
Trìnhbày được nhu cầu của cơ thể người với từng nhóm chất.
Đánh giá công nghệ: Đánh giáđược khả năng và sở thích của bản thân với một số ngành nghề liên quan đến dinh dưỡng.
Năng lực số
- 1.TC2b:Sử dụng Google hoặc YouTube tìm hiểu các nhóm chất dinh dưỡng và vai trò của chúng đối với cơ thể con người.
- 2.TC2a: Sửdụng Canva hoặc PowerPoint thiết kế bảng phân loại các thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
- 3.TC2b: Sử dụng điện thoại/máy tính bảng thu thập hình ảnh các loại thực phẩm chứa các chất dinh dưỡng khác nhau.
- 4.TC2a: Sử dụng Quizizz hoặc Google Forms tham gia trò chơi nhận biết thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
- 6.TC2a:Sử dụng MindMeister hoặc XMind xây dựng sơ đồ tư duy hệ thống hóa các nhóm chất dinh dưỡng trong thực phẩm.
3. Phẩm chất
- Cẩnthận, tỉ mỉ, quan sát để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.
- Tòmò, ham học, chủ động tìm kiếm thông tin, tài liệu mở rộng kiến thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK,SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.
- Máytính, máy chiếu.
- Tranhảnh, tài liệu, video,... một số loại thực phẩm theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Mộtsố mẫu vật/sản phẩm là thực phẩm phổ biến tại địa phương.
- Phiếuhọc tập.
2. Đối với học sinh
- SGK,SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.
- Đọc trước bài học trong SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá; tìm hiểu chung về các nhóm dinh dưỡng: khái niệm, phân loại, các thực phẩmcung cấp, vai trò và nhu cầu của cơ thể người. Từ đó đưa ra đặc điểm chung của một số thực phẩm phổ biến ở địa phương và trong cuộc sống.
- Tìm hiểu một số ngành nghề liên
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠTĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Giúp HS hình dung sơ lược nội dung bài học, đồng thời tạo hứng khởi, kích thích HS tham gia bài học mới.
Nội dung: GV đặt vấn đề; HS thực hiện nhiệm vụ.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra một số mẫu vật là các loại thực phẩm phổ biến đã chuẩn bị như gạo, ngô, hạt lạc, trứng, rau cải, chuối, ớt chuông,...
- Sau đó yêu cầu HStrả lời câu hỏi: Có thể chia thực phẩm trên thành mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HSsuy nghĩ, làm việc cá nhân, quan sát kết hợp với kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GVquan sát, định hướng HS trả lời (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GVmời HS xung phong trả lời: Thực phẩm được chia thành 2 nhóm chính, trong đó gồm:
+ Các chất sinh năng lượng: protein (đạm, lipid (chất béo), carbohydrate.
+ Nhóm các vitamin, chất khoáng, chất xơ, nước.
- GVmời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GVghi nhận các câu trả lời của
GV dẫn dắt HS vào bài học: Trên đây là một số loại thực phẩm phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, đây là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng phong phú, đa dạng và thiết yếu để cơ thể phát triển khỏe mạnh, cân đối. Vậy, các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm đóng vai trò như thế nào đối với cơ thể người? Để có thông tin đầy đủ và chính xác nhất trả lời cho những câu hỏi trên, từ đó đánh giá được khả năng và hiểu biết bản thân về thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay –
Bài 1: Thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCHoạt động 1: Tìm hiểu về protein
Mụctiêu:
Nêuđược cấu tạo của protein, các thực phẩm cung cấp
Nêu đượcvai trò của protein đối với cơ thể người và nhu cầu protein của cơ thể người.
Nộidung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục 1 SGK trang 5 - 6 và thực hiện nhiệm vụ.
Sản phẩm học tập: Protein và vai trò của protein đối với cơ thể người và nhu cầu protein của cơ thể người.
d. Tổ chức hoạt động:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Cho HS tìm kiếm, quan sát video hoặc hình ảnh về các nhóm thực phẩm giàu chất đạm trên Google hoặc YouTube; hướng dẫn HS nhận xét vai trò của Protein đối với cơ thể. (1.1.TC2b) HS: Quan sát hình ảnh/video, thảo luận và nêu vai trò của chất đạm - GV yêu cầu các cá nhân HS đọc nội dung mục I.1 và quan sát Hình 1.2, trả lời câu hỏi hộp chức năng Khám phá SGK 6: Tại |
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG 1. Protein - Protein hay còn gọi là chất đạm, là hợp chất hữu cơ có chứa nitrogen. - Đơn vị cấu tạo: amino acid.
- Dựa vào nguồn gốc, protein được chia thành hai nhóm: protein có nguồn gốc động vật và protein có nguồn gốc thực vật. |
|
sao trong khẩu phần ăn cần có sự kết hợp nhiều loại thực phẩm, kết hợp giữa thực phẩm có nguồn gốc động vật và thực vật? - Từ câu trả lời của HS về các loại thực phẩm giàu protein và vai trò của protein đối với cơ thể người, GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành Phiếu học tập (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc nội dung mục I và quan sát Hình 1.2, thảo luận và trả lời câu hỏi Khám phá. - Các nhóm HS báo cáo sản phẩm phiếu học tập. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong trả lời câu hỏi Khám phá: Cần kết hợp nhiều loại thực phẩm trong khẩu phần ăn, đặc biệt là đạm thực vật và đạm động vật. Vì không có loại thực phẩm nào có đầy đủ tất cả các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, đồng thời khắc phục “yếu tố hạn chế" của protein có nguồn gốc thực vật. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. |
(Phiếu học tập số 1 - Đính kèm dưới hoạt động) |
|
|
|
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. |
Tham khảo ngay Giáo án Công nghệ 9 Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số để có thêm tài liệu hỗ trợ xây dựng kế hoạch bài dạy theo chương trình mới. Giáo viên có thể linh hoạt điều chỉnh nội dung, hoạt động và công cụ số dựa trên điều kiện thực tế của lớp học và nhà trường.
Ngoài ra, VnDoc.com đã đăng tải Bộ tài liệu Học tốt Công nghệ THCS cả năm khác nhau gồm:
Kế hoạch dạy học môn Công nghệ lớp 9 Kết nối tri thức có tích hợp năng lực số
Kế hoạch giáo dục môn Công nghệ 6, 7, 8, 9 tích hợp năng lực số - Kết nối tri thức