Giáo án Tin học 9 Kết nối tri thức (Học kì 1 + Tích hợp Năng lực số)
Giáo án Tin học 9 Kết nối tri thức Học kì 1 + Tích hợp Năng lực số gồm 2 mẫu khác nhau, giúp quý thầy cô tham khảo dễ dàng hoàn thiện kế hoạch bài dạy cho riêng mình thật chỉn chu.
Giáo án tích hợp năng lực số Tin học 9 Học kì 1 được thiết kế theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, đặc biệt chú trọng đến năng lực số như tìm kiếm thông tin, xử lý dữ liệu, giao tiếp và hợp tác trên môi trường số. Mỗi bài học đều được xây dựng với các tình huống thực tiễn, hoạt động học tập đa dạng, giúp học sinh chủ động khám phá kiến thức và vận dụng linh hoạt vào cuộc sống. Giáo án tích hợp năng lực số Tin học 9 không chỉ giúp giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy mà còn tạo môi trường học tập tích cực, khơi dậy hứng thú và tinh thần sáng tạo của học sinh.
Giáo án Tin học 9 Kết nối tri thức năm 2026 gồm có:
- File Word dễ dàng chỉnh sửa
- Mẫu 1: Tích hợp năng lực số gồm các bài Bài 1 đến hết Bài 8A
- Mẫu 2: Tích hợp năng lực số.
- Mẫu 3: Đầy đủ các bài. Chưa tích hợp năng lực số
Giáo án Tin học 9 Kết nối tri thức Học kì 1 năm 2026
Giáo án tích hợp năng lực số Tin học 9 - Mẫu 1
Bài 4: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ SỬ DỤNG
DỊCH VỤ INTERNET
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
– Trình bày được một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với đời sống con người và xã hội, nêu được ví dụ minh hoạ.
– Nêu được một số nội dung liên quan đến luật Công nghệ thông tin, nghị định về sử dụng dịch vụ Internet, các khía cạnh pháp lí của việc sở hữu, sử dụng và trao đổi thông tin.
– Nêu được một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức,thiếu văn hoá khi hoạt động trong môi trường số thông qua một vài ví dụ
2. Về năng lực:
- Giúp học sinh phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề; biết chọn dữ liệu và thông tin phù hợp, hữu ích;
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Bảo đảm được các sản phẩm số do bản thân tạo ra thể hiện đươc đạo đức, tính văn hóa và không vi phạm pháp luật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra được các tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số, tìm hiểu các quy định khi sử dụng dịch vụ Intetnet đúng luật.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được các tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số, tìm hiểu các quy định khi sử dụng dịch vụ Intetnet đúng luật.
2.2. Năng lực Tin học:
− Năng lực A (NLb): Sử dụng được cách thông dụng bảo vệ thông tin cá nhân và cộng đồng, tránh tác động tiêu cực tới bản thân và cộng đồng; có ý thức tự bảo vệ sức khoẻ trong khai thác và ứng dụng ICT.
2.3. Các NLS được phát triển:
2.5.TC2a: Nhận biết và tuân thủ các quy định của Luật Công nghệ thông tin và Nghị định về sử dụng dịch vụ Internet; hiểu rõ các hành vi bị cấm trên không gian mạng.
4.2.TC2a: Hiểu được tầm quan trọng của việc bảo vệ thông tin cá nhân (tránh lộ lọt tài khoản, hình ảnh) và tôn trọng quyền riêng tư của người khác (không nghe lén, không phát tán tin giả).
3.3.TC2a: Nhận thức được vấn đề bản quyền phần mềm và sở hữu trí tuệ khi sử dụng tài nguyên trên Internet.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học: Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được các tác động tiêu cực của công nghệ thông tin đối với con người theo ý hiểu của bản thân.
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm bàn đưa ra các tác động tiêu cực của công nghệ đối với con người.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
+ Gây nghiện game
+ Suy nhược cơ thể.
+ Mất, lộ thông tin cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
* GV giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo bàn đưa ra các tác động tiêu cực của công nghệ đối với con người trong thời gian 2 phút. * HS thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận nhóm cặp. * Báo cáo, thảo luận - GV gọi 1 HS báo cáo. - HS khác nhận xét bổ sung. * Kết luận, nhận định - GV kết luận: Ngoài các tác động tích cực thì công nghệ thông tin cũng đem lại một số tác động tiêu cực đến con người và xã hội. Để tìm hiểu rõ hơn ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay. |
+ Gây nghiện game + Suy nhược cơ thể. + Mất, lộ thông tin cá nhân. |
...............
Xem đầy đủ trong file tải về
.................
Xem đầy đủ trong file tải về
Giáo án Tin học 9 Kết nối tri thức Học kì 1 - Mẫu 2
BÀI 1: THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
Tin học Lớp 9
Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiết 1,2; tuần 1,2)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Sự xuất hiện phổ biến của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin.
- Khả năng của máy tính ứng dụng của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
- Tác động của công nghệ thông tin tới xã hội, trong đó có giáo dục.
2. Về năng lực:
- Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp nơi và nêu được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế của nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội thông qua các ví dụ cụ thể.
* Năng lực số:
- 2.4.TC2a: HS lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác
- 5.2.TC2b: HS Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể để giải quyết những nhu cầu như tìm kiếm, thu thập thông tin về thiết bị kỹ thuật số.
- 5.2.TC2c: HS chọn được cách điều chỉnh và tuỳ chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân như: trình bày ý tưởng/sản phẩm thảo luận dưới dạng số
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu, niềm đam mê tin học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Một số hình ảnh về các thiết bị kĩ thuật số trong những lĩnh vực khác nhau, xuất hiện ở những địa điểm khác nhau và đã trở nên quen thuộc với mọi người
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động: (5 phút)
a) Mục tiêu: HS tập trung chú ý vào các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin.
b) Nội dung: Cuộc hội thoại trong mục khởi động.
c) Sản phẩm: Bộ xử lí không chỉ xuất hiện trong máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay mà còn có trong nhiều thiết bị điện tử khác.
d) Tổ chức thực hiện
- Hai HS đóng vai An và Khoa đọc đoạn hội thoại.
- GV có thể cho HS đọc lại để nhận ra thông điệp của đoạn hội thoại, chuẩn bị bước sang Hoạt động 1.
2. Thế giới kĩ thuật số (20 phút)
a) Mục tiêu: Qua ví dụ cụ thể (ti vi kĩ thuật số), HS nhận ra sự phổ biến của các thiết bị gắn bộ xử lí.
b) Nội dung: Tìm hiểu ti vi kĩ thuật số.
c) Sản phẩm: Trả lời ba câu hỏi trong Hoạt động 1. Dựa trên trải nghiệm của mình, học sinh có thể trả lời:
1) Thông tin đầu vào là yêu cầu của người dùng được truyền bằng tín hiệu không dây đến TV.
2) Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra trên màn hình như thay đổi chương trình ti vi hoặc ứng dụng trên đó.
3) Ti vi có thực hiện thao tác xử lí thông tin.
· Một số ví dụ thể hiện được sự xuất hiện của thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở nhiều nơi, trong nhiều lĩnh vực, đã trở thành quen thuộc trong mọi hoạt động của cuộc sống.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời ở hoạt động 1. HS không bị hạn chế đọc nội dung văn bản trong sgk tr 5, tr 6 để trả lời câu hỏi.
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả và đánh giá sơ bộ kết quả.
- HS thực hiện hoạt động đọc để tìm hiểu kiến thức (sgk tr 5, tr 6).
- GV chốt kiến thức tại hộp kiến thức ở sgk trang 6.
- Dựa vào kiến thức đã tìm hiểu, HS làm bài tập củng cố sgk tr 6. Đáp án: a) bảng điện tử; b) máy chụp cắt lớp; c) robot lắp ráp; d) ô tô lái tự động.
* Tích hợp năng lực số:
- HS Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể để giải quyết những nhu cầu như tìm kiếm, thu thập thông tin về thiết bị kỹ thuật số.
3. Hoạt động 2: Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học và đời sống (20 phút)
a) Mục tiêu: Qua những ví dụ cụ thể, HS biết được ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học và đời sống.
b) Nội dung: HS đọc đoạn văn bản sgk tr 6, tr 7 trả lời câu hỏi phần hoạt động 2: Máy tính thật là cần thiết.
c) Sản phẩm: Câu hỏi gồm hai ý: 1) khả năng của máy tính; và 2) ví dụ cho thấy sự hỗ trợ đắc lực của máy tính trong cuộc sống. Câu trả lời có thể tìm thấy ở đoạn văn bản trong sgk tr 6, tr 7.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời ở hoạt động 2, sgk tr 6, tr 7.
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả và đánh giá sơ bộ kết quả.
- HS thực hiện hoạt động đọc để tìm hiểu kiến thức (sgk tr 6, tr 7).
- GV chốt kiến thức tại hộp kiến thức ở sgk trang 7.
* Tích hợp năng lực số:
HS lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
4. Hoạt động 3: Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội (20 phút)
a) Mục tiêu: Qua những ví dụ cụ thể, HS biết được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội.
b) Nội dung: Hoạt động 3: Tác động của công nghệ thông tin.
c) Sản phẩm: Các ví dụ về tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời ở hoạt động 3, sgk tr 7, tr 8.
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả và đánh giá sơ bộ kết quả.
- HS thực hiện hoạt động đọc để tìm hiểu kiến thức (sgk tr 7, tr 8).
- GV chốt kiến thức tại hộp kiến thức ở sgk trang 8.
- Dựa vào kiến thức đã tìm hiểu, HS làm bài tập củng cố sgk tr 8.
* Tích hợp năng lực số:
- HS Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể để giải quyết những nhu cầu như tìm kiếm, thu thập thông tin về thiết bị kỹ thuật số.
5. Hoạt động 4: Luyện tập (20 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thế giới kĩ thuật số.
b) Nội dung: HS làm bài tập củng cố sgk tr 8.
c) Sản phẩm:
1. Câu hỏi mở, phụ thuộc vào việc HS sử dụng và chịu tác động của công nghệ ở mức độ nào. Qua đó HS cũng nhận ra sự hiện diện của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin trong nhiều hoạt động của đời sống.
2. Câu hỏi mở, gợi cho HS hoạt động tìm tòi, hứng thú với những kiến thức, kĩ năng mới hay thái độ tích cực trong cuộc sống học được trong môi trường số.
- Mọi câu trả lời nghe có lí của HS đều được ghi nhận.
d) Tổ chức thực hiện:
- HS ngồi theo nhóm đôi để thảo luận, trao đổi.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết.
- HS báo cáo kết quả luyện tập, GV tổ chức đánh giá.
6. Hoạt động 5: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tìm hiểu về thế giới kĩ thuật số.
b) Nội dung: Bài tập vận dụng trong sgk tr 8.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao bài tập cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV qui định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của những tiết học tiếp theo.
.............
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về
...................
Xem thêm trọn bộ giáo án Tin học 9 Kết nối tri thức học kì 1 trong file tải về