Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ lớp 4 (Cả năm)
Giáo án Công nghệ 4 tích hợp NLS (Cả năm)
Giáo án Công nghệ 4 tích hợp Năng lực số - Cả năm được biên soạn theo Công văn 2345, bám sát Chương trình GDPT 2018 và sách Kết nối tri thức. Giáo án lồng ghép các nội dung phát triển năng lực số phù hợp với từng bài học, giúp giáo viên tổ chức dạy học hiệu quả, đồng thời hỗ trợ học sinh hình thành kỹ năng sử dụng công nghệ trong học tập và thực hành.
Giáo án phân Công nghệ 4 tích hợp NLS bao gồm:
- Tích hợp NLS đầy đủ vào các bài từ 1 - 12.
- Định dạng Word dễ dàng chỉnh sửa.
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kì 1
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: HOA VÀ CÂY CẢNH TRONG ĐỜI SỐNG
BÀI 1: LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Sau khi học xong bài học, Hs:
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
- Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong căn phòng hoặc ngôi nhà.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng đọc sách giáo khoa để nhận biết được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
Định hướng năng lực số:
1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Tìm kiếm lợi ích, vai trò của cây cảnh).
3. Phẩm chất:
- Nhân ái:
+ Yêu thích hoa, cây cảnh.
+ Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh
- Chăm chỉ: siêng năng, chịu khó tìm hiểu các tài liệu quan đến hoa và cây cảnh.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến các công việc chung của nhóm, có trách nhiệm trong nhiệm vụ được giao.
*HSKT: Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, giáo án.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
|
Hoạt động của giáo viên |
Hoạt động của học sinh |
HTHSY/KT |
|
1. KHỞI ĐỘNG (5’) a. Mục tiêu - Giúp HS huy động những kiến thức, kinh nghiệm của bản thân về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống. Đồng thời, tạo cho HS tâm thế sẵn sàng, hứng thú tìm hiểu nội dung bài học b. Cách thức thực hiện |
||
|
- Gv chia lớp thành 4 nhóm. - Gv cho hs tham gia trò chơi “nhìn nhanh nhớ tốt” - GV phổ biến quy tắc chơi: + Trên màn hình xuất hiện nhiều loại hoa và cây cảnh. + Nhiệm vụ của em là nhớ tên càng nhiều tên các loại hoa và cây cảnh trong 10s Sau khoảng thời gian là 1 phút các em ghi vào bảng các đáp án mà em nhớ. - Gv nhận xét, khen ngợi, trao thưởng - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu hỏi gợi mở. Vậy hoa và cây cảnh có những lợi ích gì trong cuộc sống? - GV Kết luận: Hoa, cây cảnh ngoài vai trò để trang trí, làm đẹp còn có thể chữa bệnh, sản xuất nước hoa,....Ngoài ra, nó còn có những lợi ích nào nữa? Để tìm hiểu kỹ ta vào bài: Bài 1 – Lợi ích của hoa, cây cảnh với đời sống. |
- HS lắng nghe.
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe, suy nghĩ trả lời.
- HS lắng nghe. |
Cùng tham gia trò chơi |
|
2. KHÁM PHÁ. (17’) |
||
|
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh (17’) a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được hoa, cây cảnh được con người sử dụng để trang trí hầu hết các không gian sống, mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con người gần gũi với thiên nhiên 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Tìm kiếm lợi ích, vai trò của cây cảnh). b. Cách thức thực hiện |
||
...
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kì 2
TUẦN 21
BÀI 7: GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng.
- Kể tên, nhận dạng được các nhóm chi tiết chính và các chi tiết cụ thể của bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
- Hiểu được bản hướng dẫn sử dụng.
- Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp và tháo vít, tập lắp được một số chi tiết theo mẫu.
2. Năng lực.
- Tự chủ, tự học: sử dụng dụng cụ và chi tiết phù hợp để lắp ghép mô hình kĩ thuật.
- Giao tiếp và hợp tác: nhận biết và mô tả được hình dạng các dụng cụ, chi tiết kĩ thuật. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận ra những tình huống mất an toàn khi sử dụng các dụng cụ, chi tiết lắp ghép kĩ thuật và đề xuất được giải pháp phù hợp.
Định hướng năng lực số:
5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó (Nhận diện các chi tiết kỹ thuật/công cụ).
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: ham học hỏi, tìm tòi mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã biết về dụng cụ, chi tiết lắp ghép kĩ thuật trong cuộc sống.
- Trách nhiệm: có ý thức sử dụng, sắp xếp và bảo quản dụng cụ, đồ dùng kĩ thuật.
*HSKT: Giúp HS nhận dạng được các nhóm chi tiết chính và các chi tiết cụ thể của bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
GDKN CDS: Bài 1: Ứng dụng chia sẻ dữ liệu: Tạo thư mục mới, tải tệp lên, tạo tệp tin mới, chia sẻ tệp trên Google Drive.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, tivi, sách giáo khoa, giáo án, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
|
Hoạt động của giáo viên |
Hoạt động của học sinh |
HTHSY/ KT |
|
1. KHỞI ĐỘNG (5’) a. Mục tiêu: - Giúp HS huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các dụng cụ, chi tiết lắp ghép các sản phẩm kỹ thuật. Kích thích sự tò mò, hứng thú, tạo tâm thế cho HS bước vào bài học. b. Cách thức thực hiện: |
||
|
- GV cho học sinh quan sát hình ảnh về các sản phẩm kỹ thuật và trả lời câu hỏi: + Em đã từng có bộ sản phẩm lắp ghép mô hình kĩ thuật nào chưa? + Em hãy mô tả những chi tiết có trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật đó?
- GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt HS vào bài: Bài 7 – Giới thiệu bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. |
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi của GV.
|
HS lắng nghe và trả lời. |
|
2. KHÁM PHÁ. (15’) |
||
|
2.1. Làm quen với các chi tiết và dụng cụ lắp ghép. (15’) a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể tên, nhận dạng được các nhóm chi tiết chính và các chi tiết cụ thể của bộ lắp ghép mô hình cụ thể. 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó (Nhận diện các chi tiết kỹ thuật/công cụ). b. Cách thức thực hiện: |
||
...
>> Xem đầy đủ trong file Tải về!