Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giáo án Công nghệ 6 Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số

Lớp: Lớp 6
Môn: Công Nghệ
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Bộ tài liệu
Loại File: Word + Word + ZIP
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Giáo án tích hợp Năng lực số môn Công nghệ lớp 6 Kết nối cả năm

Trọn bộ Giáo án tích hợp Năng lực số môn Công nghệ lớp 6 sách Kết nối tri thức cả năm (Học kỳ 1 và Học kỳ 2) được biên soạn theo chuẩn công văn mới dạng file Word giúp thầy cô dễ dàng tải về và chỉnh sửa. 

Đặc điểm của giáo án tích hợp năng lực số:

  • Cấu trúc chuẩn: Bám sát chương trình Giáo dục phổ thông 2018 của sách Kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục Việt Nam).
  • Tích hợp số (NLS): Lồng ghép các hoạt động sử dụng công cụ số (như vẽ sơ đồ tư duy bằng MindMeister/XMind), tìm kiếm thông tin an toàn trên internet và giải quyết vấn đề thực tiễn.
  • Định dạng: Hỗ trợ file Word đầy đủ cả năm cho cả hai học kỳ đồng bộ ở một số thư viện học liệu. 

Dưới đây là một phần nội dung - KHBD môn Công nghệ 6 Kết nối có tích hợp NLS:

BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Nêu được vai trò của nhà ở.

- Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.

2. Năng lực

2.1. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò của nhà ở. Nhận biết được đặc điểm chung của

nhà ở.

2.2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên

quan đến khái quát về nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.

2.3. Năng lực số:

+ 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu tìm kiếm thông tin về đặc điểm các loại kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam trên môi trường số.

+ 2.2.TC1a: Lựa chọn công nghệ số phù hợp (như email, nhóm lớp) để trao đổi thông tin, hình

ảnh về các khu vực chức năng trong ngôi nhà.

+ 3.1.TC1b: Thể hiện ý tưởng về ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp thông qua bài trình chiếu hoặc sơ đồ tư duy đơn giản.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.

- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giấy A4, A5. Phiếu học tập. Đề kiểm tra. Ảnh, power point.

2. Chuẩn bị của HS

- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm

- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp (1’)

2. Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3’)

a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới;

b. Nội dung: Giới thiệu nôi dung bài học

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Cuộc sống con người sẽ khó khăn như thế nào nếu không có nhà ở?

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.

Trả lời được câu hỏi.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

GV vào bài mới: Nhà ở có vai trò quan trọng đối với đời sống con người.

Để biết được vai trò của nhà ở, dặc điểm chung của nhà ở thì chúng ta vào bài hôm nay.

HS định hình nhiệm vụ học tập.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Nội dung 1. Tìm hiểu vai trò của nhà ở(12’)

a.Mục tiêu: Nêu được các vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.

b. Nội dung: Vai trò của nhà ở.

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau 1. Vai trò của nhà ở

- Là công trình được xây dựng với mục đích để ở

- Bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội.

- Phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.

GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận nhóm và cho biết vì sao con người cần nhà ở. Thời gian là 10 phút.

HS nhận nhóm và nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn HS thực hiện quy trình tìm kiếm thông tin trênInternet bằng các từ khóa liên quan đến "kiến trúc nhà ở đặc trưng Việt Nam", "nhà sàn", "nhà nổi" để phục vụ việc thảo luận nhóm.

- GV hướng dẫn HS sử dụng các công cụ số (như nhóm Zalo lớp, Padlet hoặc Google Classroom) để chia sẻ và trao đổi các hình ảnh sưu tầm được về các khu vực chức năng trong ngôi nhà của gia đình mình.

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận

nhóm và trả lời được câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.

Nội dung 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của nhà ở(16’)

a.Mục tiêu: Nêu được cấu tạo của ngôi nhà. Trình bày được cách bố trí không gian bên trong

ngôi nhà.

b. Nội dung: Đặc điểm chung của nhà ở

c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm.

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu cấu tạo chung của ngôi nhà

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau II. Đặc điểm chung của nhà ở

1. Cấu tạo chung của ngôi nhà

Nhà ở thường bao gồm các phần chính là móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ

Móng nhà

Cửa số

Sàn nhà

Khung nhà

Tường

Cửa ra vào Mái nhà

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả

lời được câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét phần trình bày HS.

GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.

Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu cách bố trí không gian bên trong ngôi nhà

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau 2. Cách bố trí không gian bên trong

- Nhà ở thường được phân chia thành các khu vực chức năng như khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh,...

- Nhà ở còn mang GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận

nhóm và Nhận biết được những khu vực chức năng nào trong ngôi nhà?

Thời gian là 10 phút.

HS nhận nhóm và nhiệm vụ.

tính vùng miền, phụ thuộc vào các yếu tố vị trí địa lí, khí hậu, kinh tế, văn hoá, xã hội.

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.

Hoạt động 3: Luyện tập(8’)

a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát về nhà ở

b. Nội dung: Khái quát về nhà ở

c. Sản phẩm: Hoàn thành bài kiểm tra

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV phát phiếu kiểm tra cho từng học sinh. Thời gian làm bài là 4 phút.

- HS giải thích được vì sao việc tìm kiếm thông tin trên môi trường số giúp nhận diện nhanh chóng và chính xác các đặc điểm kiến trúc nhà ở vùng miền.

Hoàn thành bài kiểm tra

Thực hiện nhiệm vụ

HS làm bài kiểm tra.

Kết thúc kiểm tra giáo viên chiếu kết quả. Yêu cầu HS trao đổi bài cho nhau, chấm.

HS chiếu đáp án, chấm, nộp lại bài cho GV.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.

HS nhận xét bài của bạn.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.

GV khen bạn có kết quả tốt nhất.

HS nghe và ghi nhớ.

Hoạt động 4: Vận dụng(5’)

a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.

b. Nội dung: Khái quát về nhà ở

c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS về nhà nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có chức năng phù hợp với các thành viên trong gia đình em. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.

- Bản thiết kế ý tưởng ngôi nhà được trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy số (sử dụng Canva, MindMeister) hoặc bài trình chiếu (PowerPoint/Google Slides) đơn giản.

Bản ghi trên giấy A4.

Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà

Báo cáo, thảo luận

HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.

GV khen bạn có kết quả tốt nhất.

HS nghe và ghi nhớ.

PHỤ LỤC 1. ĐỀ KIỂM TRA

Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Vai trò của nhà ở đối với con người là

A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.

B. Là công trình được xây dựng với mục đích không để ở, bảo vệ con người trước những tác

động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.

C. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, không phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.

A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.

Câu 2. Nhà ở bao gồm các phần chính sau

A.móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.

B. sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ

C.móng nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ

D.móng nhà, sàn nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ

Câu 3. Nhà ở được phân chia thành các khu vực chức năng sinh hoạt như:

A. khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh

B. khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ

sinh

C. khu vực sinh hoạt chung, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh

D. khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh

Tham khảo ngay Giáo án Công nghệ 6 Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số để có thêm tài liệu hỗ trợ xây dựng kế hoạch bài dạy theo chương trình mới. Giáo viên có thể linh hoạt điều chỉnh nội dung, hoạt động và công cụ số dựa trên điều kiện thực tế của lớp học và nhà trường.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo